Mã HS nhóm 2931 – Hợp chất vô cơ - hữu cơ khác

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Hợp chất vô cơ - hữu cơ khác (nhóm HS 2931) gồm 24 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2931Hợp chất vô cơ - hữu cơ khác
293110- Chì tetrametyl và chì tetraetyl:
29311010- - Chì tetrametyl- - Tetramethyl leadkg/lít058/10
29311020- - Chì tetraetyl- - Tetraethyl leadkg/lít058/10
29312000- Hợp chất tributyltin- Tributyltin compoundskg/lít058/10
- Các dẫn xuất phospho - hữu cơ không halogen hóa:
29314100- - Dimethyl methylphosphonate- - Dimethyl methylphosphonatekg/lít058/10
29314200- - Dimethyl propylphosphonate- - Dimethyl propylphosphonatekg/lít058/10
29314300- - Diethyl ethylphosphonate- - Diethyl ethylphosphonatekg/lít058/10
29314400- - Axit methylphosphonic- - Methylphosphonic acidkg/lít058/10
29314500- - Muối của axit methylphosphonic và (aminoiminomethyl)urea (1: 1)- - Salt of methylphosphonic acid and (aminoiminomethyl)urea (1: 1)kg/lít058/10
29314600- - 2,4,6-Tripropyl-1,3,5,2,4,6-trioxatriphosphinane 2,4,6- trioxide- - 2,4,6-Tripropyl-1,3,5,2,4,6-trioxatriphosphinane 2,4,6-trioxidekg/lít058/10
29314700- - (5-Ethyl-2-methyl-2-oxido-1,3,2-dioxaphosphinan-5-yl) methyl methylphosphonate- - (5-Ethyl-2-methyl-2-oxido-1,3,2-dioxaphosphinan-5-yl) methyl methylphosphonatekg/lít058/10
29314800- - 3,9-Dimethyl-2,4,8,10-tetraoxa-3,9-diphosphaspiro[5.5] undecane 3,9-dioxide- - 3,9-Dimethyl-2,4,8,10-tetraoxa-3,9-diphosphaspiro[5.5] undecane 3,9-dioxidekg/lít058/10
293149- - Loại khác:
29314910- - - N-(phosphonomethyl) glycine- - - N-(phosphonomethyl) glycinekg/lít058/10
29314920- - - Muối của N-(phosphonomethyl) glycine- - - Salts of N-(phosphonomethyl) glycinekg/lít058/10
29314990- - - Loại khác- - - Otherkg/lít058/10
- Các dẫn xuất phospho - hữu cơ halogen hóa:
29315100- - Methylphosphonic dichloride- - Methylphosphonic dichloridekg/lít058/10
29315200- - Propylphosphonic dichloride- - Propylphosphonic dichloridekg/lít058/10
29315300- - O-(3-chloropropyl) O-[4-nitro-3-(trifluoromethyl)phenyl] methylphosphonothionate- - O-(3-chloropropyl) O-[4-nitro-3-(trifluoromethyl)phenyl] methylphosphonothionatekg/lít058/10
29315400- - Trichlorfon (ISO)- - Trichlorfon (ISO)kg/lít058/10
293159- - Loại khác:
29315910- - - Ethephon- - - Ethephonkg/lít058/10
29315990- - - Loại khác- - - Otherkg/lít058/10
293190- Loại khác:
- - Các hợp chất arsen - hữu cơ:
29319041- - - Dạng lỏng- - - In liquid formkg/lít058/10
29319049- - - Loại khác- - - Otherkg/lít058/10
29319050- - Dimethyltin dichloride- - Dimethyltin dichloridekg/lít058/10
29319090- - Loại khác- - Otherkg/lít058/10

Chú giải nhóm 2931

29.31. Hợp chất vô cơ-hữu cơ khác.

2931.10 - Chì tetrametyl và chì tetraetyl

2931.20 - Hợp chất tributyltin

- Các dẫn xuất phospho - hữu cơ không halogen hóa:

2931.41 - - Dimethyl methylphosphonate

2931.42 - - Dimethyl propylphosphonate

2931.43 - - Diethyl ethylphosphonate

2931.44 - - Axit Methylphosphonic

2931.45 - - Muối của axit methylphosphonic và (aminoiminomethy)urea (1:1)

2931.46 - - 2,4,6-Tripropyl-1,3,5,2,4,6-trioxatriphosphinane 2,4,6-trioxide

2931.47 - - (5-Ethyl-2-methyl-2-oxido-1,3,2-dioxaphosphinan-5-yl)methyl methyl methylphosphonate

2931.48 - - 3,9-Dimethyl-2,4,8,10-tetraoxa-3,9-diphosphaspiro[5.5]undecane 3,9- dioxide

2931.49 - - Loại khác

- Các dẫn xuất phospho - hữu cơ halogen hóa:

2931.51 - - Methylphosphonic dichloride

2931.52 - - Propylphosphonic dichloride

2931.53 - - O-(3-chloropropyl) O-[4-nitro-3-(trifluoromethyl)phenyl] methylphosphonothionate

2931.54 - - Trichlorfon (ISO)

2931.59 - - Loại khác

2931.90 - Loại khác

Nhóm này bao gồm:

(1) Chì tetrametyl (Pb(CH3)4) và chì tetraetyl (Pb(C2H5)4). Là chất lỏng dễ bay hơi, không màu khi ở trạng thái tinh khiết, trong khi sản phẩm kỹ thuật có màu vàng; độc; là tác nhân chống kích nổ rất hữu hiệu.

(2) Hợp chất Tributyltin.

(3) Hợp chất phospho - hữu cơ. Đây là các hợp chất hữu cơ chứa ít nhất một nguyên tử phospho liên kết trực tiếp với một nguyên tử carbon. Nhóm này bao gồm:

(I) Các dẫn xuất phospho-hữu cơ không halogen hóa như:

(a) Dimethyl methylphosphonate*, dimethyl propylphosphonate, diethyl ethylphosphonate và axit methylphosphonic.

(b) Muối của axit methylphosphonic và (aminoiminomethyl)urea (1: 1).

(c) 2,4,6-Tripropyl-1,3,5,2,4,6-trioxatriphosphinane 2,4,6-trioxide.

(d) (5-Ethy-2-methyl-2-oxido-1,3,2-dioxaphosphinan-5-yl) methyl methyl methylphosphonate.

(e) 3,9-Dimethyl-2,4,8,10-tetraoxa-3,9-diphosphaspiro[5.5] undecane 3,9-dioxide

(f) Sodium 3-(trihydroxysilyl) propyl methylphosphonate.

(II) Các dẫn xuất phospho - hữu cơ halogen hóa như:

(a) Methylphosphonic dichloride.

(b) Propylphosphonic dichloride.

(c) O-(3-chloropropyl) O-[4-nitro-3-(trifluoromethyl(phenyl] methylphosphonothionate.

(d) Trichlorfon (ISO)

(e) O-Isopropyl methylphosphonofluoridate (sarin).

(f) O-Pinacolyl methylphosphonofluoridate (soman). Trong thương mại các hợp chất được đề cập tại mục (I) và (II) được kiểm soát bởi Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học (Công ước Cấm Vũ khí hóa học), trừ trichlorfon (ISO), được kiểm soát bởi Công ước Rotterdam.

(4) Các hợp chất silic - hữu cơ. Đây là những hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt trong đó nguyên tử silic liên kết trực tiếp với ít nhất một nguyên tử cacbon của một gốc hữu cơ. Những hợp chất này bao gồm silan và siloxan hữu cơ; trong một số trường hợp các sản phẩm này được polyme hóa tạo thành silicon. Silan bao gồm clorosilan (ví dụ, dimetyldiclorosilan), alkoxysilan (ví dụ, methyltrimethoxysilane), alkyl hoặc aryl silan (ví dụ, diphenylsilanediol, tetramethylsilan) và các silan đa chức khác (amino, nitrile, oxiranyl, oximo, acetoxy, v.v…). Siloxan bao gồm hexamethyldisiloxane*, octamethyltrisiloxane, octamethylcyclotetrasiloxane, decamethylcyclopentasiloxane và dodecamethylcyclohexasiloxane. Nhóm này cũng bao gồm hexamethylldisilazane và hữu cơ - disilan. Nhóm này không bao gồm các hợp chất silicon vô cơ, thường được phân loại trong Chương 28 (ví dụ, silicon tetrachloride (SiCl4) trong nhóm 28.12 hoặc trichlorosilan (SiHCl3) trong nhóm 28.53). Este của axit silicic và muối của chúng được phân loại vào nhóm 29.20. Các hỗn hợp nhất định của hợp chất silic hữu cơ đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt, chưa phân loại trong một nhóm nào đó thuộc Danh mục, thường được phân loại vào nhóm 38.24. Nhóm này cũng loại trừ sản phẩm không xác định về mặt hóa học chứa trong phân tử hơn một liên kết silic - oxy- silic, và chứa các nhóm hữu cơ nối với nguyên tử silic bằng liên kết trực tiếp silic-cacbon. Đó là các silicon của nhóm 39.10.

(5) Sắt carbonyl, niken carbonyl,...

(6) Hợp chất asen hữu cơ.

(a) Methylarsonic axit (CH3AsO(OH)2) và muối của nó. Dạng kết tinh hình phiến và muối ở dạng kết tinh như natri methylarsonat (không màu, được sử dụng trong y học)

(b) Cacodylic axit và muối của nó. Chúng có chứa gốc (-As(CH3)2) được biết là cacodyl. Được sử dụng trong y học. Cacodylic axit tồn tại dạng tinh thể không màu, không mùi. Muối chủ yếu của nó là natri cacodylat, bột kết tinh màu trắng.

(c) p-aminophenylarsonic axit (NH2-C6H4 AsO(OH)2) và muối của nó. Kết tinh thành hình kim màu trắng lấp lánh. Dạng muối chủ yếu của nó là natri p- aminophenylarsonat, dạng bột kết tinh màu trắng, không mùi; được sử dụng trong y học, đặc biệt dùng để chống bệnh buồn ngủ.

(d) Amino-hydroxyphenylarsonic axit, dẫn xuất acetyl và fomyl của nó và muối của nó.

(e) Arsenobenzen (C6H5As=As-C6H5) và dẫn chất của nó, là hợp chất tương tự hợp chất azo, nhưng có chứa nhóm arseno(-As=As-) thay thế nhóm azo (-N=N-).

(7) o-Iodosobenzoic axit.

(8) Metal alkyls, metal fullerenes và metallocenes. Nhóm này loại trừ các hợp chất lưu huỳnh-hữu cơ mà phân tử của nó có nguyên tử lưu huỳnh liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon (xem Chú giải 6 của Chương này). Nó loại trừ các hợp chất mà phân tử của chúng có chứa, ngoài các nguyên tử lưu huỳnh liên kết trực tiếp với các nguyên tử cacbon, các hợp chất mà phân tử có các nguyên tử phi kim hoặc kim loại khác liên kết trực tiếp với các nguyên tử cacbon (Ví dụ, fonofos (ISO)) (nhóm 29.30). Nhóm này cũng loại trừ các hợp chất thủy ngân-hữu cơ chứa một hoặc nhiều hơn một nguyên tử thủy ngân, đặc biệt nhóm (-HgX) trong đó X là phần còn lại của axit hữu cơ hoặc vô cơ (nhóm 28.52).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2931

Mã HS của Hợp chất vô cơ - hữu cơ khác là gì?

Hợp chất vô cơ - hữu cơ khác thuộc nhóm HS 2931, gồm 24 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29311010, 29311020, 29312000, 29314100, 29314200…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Hợp chất vô cơ - hữu cơ khác là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Hợp chất vô cơ - hữu cơ khác là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Hợp chất vô cơ - hữu cơ khác là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Hợp chất vô cơ - hữu cơ khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2931 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 29)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ