Mã HS nhóm 2910 – Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete epoxy, có một vòng ba cạnh và các dẫn xuất đã halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete epoxy, có một vòng ba cạnh và các dẫn xuất đã halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng (nhóm HS 2910) gồm 6 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2910Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete epoxy, có một vòng ba cạnh và các dẫn xuất đã halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng
29101000- Oxiran (etylen oxit)- Oxirane (ethylene oxide)kg/lít058/10
29102000- Metyloxiran (propylen oxit)- Methyloxirane (propylene oxide)kg/lít058/10
29103000- 1-Chloro-2,3-epoxypropane (epichlorohydrin)- 1-Chloro-2,3-epoxypropane (epichlorohydrin)kg/lít058/10
29104000- Dieldrin (ISO, INN)- Dieldrin (ISO, INN)kg/lít058/10
29105000- Endrin (ISO)- Endrin (ISO)kg/lít058/10
29109000- Loại khác- Otherkg/lít058/10

Chú giải nhóm 2910

29.10 - Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete epoxy, có một vòng ba cạnh, và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng.

2910.10 - Oxiran (etylen oxít)

2910.20 - Methyloxiran (propylen oxit)

2910.30 - 1-Cloro-2,3-epoxypropan (epiclorchydrin)

2910.40 - Dieldrin (ISO, INN)

2910.50 - Endrin (ISO)

2910.90 - Loại khác

Nếu 1 phân tử H2O được tách khỏi hợp chất hữu cơ (diol, glycol) có 2 nhóm hydroxyl trong phân tử thì 1 ete bền vững sẽ được tạo thành. Như vậy etylen glycol khi bị mất 1 phân tử H2O tạo ra oxirane (etylen oxit hoặc epoxyetan) Epoxit thu được từ propylen glycol (tức là glycol etylen trong đó 1 nguyên tử hydro bị thay thế bằng một gốc methyl (-CH3) thì được biết đến như là metyloxirane (1,2-epoxypropan hoặc propylen oxít): Epoxit được điều chế từ etylen glycol trong đó 1 nguyên tử hydro được thay bằng một gốc phenyl (-C6H5) được biết đến như là styren oxít (- -epoxyethylbenzene): Nhóm này chỉ bao gồm các hợp chất epoxy có vòng 3 cạnh, ví dụ như:

(1) Oxiran (etylen oxit)*. Là chất khí không màu ở nhiệt độ phòng; dưới 12 ºC là dạng lỏng. Tạo ra từ quá trình oxy hóa xúc tác của etylen, mà etylen này thu được từ quá trình cracking khí. Dùng làm thuốc trừ côn trùng, diệt nấm; dùng rộng rãi cho việc bảo quản hoa quả và thực phẩm khác. Cũng được dùng trong tổng hợp hữu cơ, và trong sản xuất chất hóa dẻo và các sản phẩm hoạt động bề mặt.

(2) Methyloxirane (propylen oxit). Chất lỏng không màu, có mùi giống ete, được sử dụng làm dung môi hòa tan cho cellulose nitrate, cellulose acetate, gôm và nhựa, và như một loại thuốc diệt côn trùng; cũng được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ (chất hóa dẻo và các sản phẩm hoạt động bề mặt, vv.).

(3) Styren oxít. Nhóm này cũng bao gồm:

(A) Rượu epoxy, epoxy phenol và epoxy ete. Chúng là những chất có chứa chức rượu, phenol và ete, cùng với nhóm epoxit.

(B) Các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các epoxit và bất cứ tổ hợp nào của dẫn xuất này (ví dụ như dẫn xuất nitrosulphonat hóa, sulphohalogen hóa, nitrohalogen hóa và nitrosulphohalogen hóa) Những dẫn xuất halogen hóa này bao gồm: 1-cloro-2,3-epoxypropan (epiclorohydrin), là chất lỏng bay hơi mạnh, không ổn định. Nhóm này không bao gồm epoxit có vòng bốn cạnh (nhóm 29.32).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2910

Mã HS của Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete epoxy, có một vòng ba cạnh và các dẫn xuất đã halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng là gì?

Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete epoxy, có một vòng ba cạnh và các dẫn xuất đã halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng thuộc nhóm HS 2910, gồm 6 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 29101000, 29102000, 29103000, 29104000, 29105000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete epoxy, có một vòng ba cạnh và các dẫn xuất đã halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete epoxy, có một vòng ba cạnh và các dẫn xuất đã halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete epoxy, có một vòng ba cạnh và các dẫn xuất đã halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete epoxy, có một vòng ba cạnh và các dẫn xuất đã halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2910 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 29)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ