Chương 96 – Các mặt hàng khác
Biểu thuế XNK 2026
Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 96
Ngà, xương, đồi mồi, sừng, nhánh gạc, san hô, xà cừ và các vật liệu ch (9 mã)9602
Vật liệu khảm có nguồn gốc thực vật hoặc khoáng đã được gia công và cá (3 mã)9603
Chổi, bàn chải (kể cả các loại bàn chải là những bộ phận của máy, dụng (11 mã)9604
Giần và sàng tay (2 mã)9605
Bộ đồ du lịch dùng cho vệ sinh cá nhân, bộ đồ khâu hoặc bộ đồ làm sạch (1 mã)9606
Khuy, khuy dập, khuy bấm và khuy tán bấm, lõi khuy (loại khuy bọc) và (7 mã)9607
Khóa kéo và các bộ phận của chúng (3 mã)9608
Bút bi; bút phớt và bút phớt có ruột khác và bút đánh dấu; bút máy, bú (14 mã)9609
Bút chì (trừ các loại bút chì thuộc nhóm 96.08), bút màu, ruột chì, ph (7 mã)9610
Bảng đá phiến (slate) và bảng, có bề mặt dùng để viết hoặc vẽ, có hoặc (2 mã)9611
Con dấu ngày, con dấu niêm phong hoặc con dấu đánh số, và loại tương t (1 mã)9612
Ruy băng máy chữ hoặc tương tự, đã phủ mực hoặc làm sẵn bằng cách khác (3 mã)9613
Bật lửa châm thuốc lá và các bật lửa khác, có hoặc không dùng cơ hoặc (10 mã)9614
Tẩu thuốc (kể cả điếu bát) và đót xì gà hoặc đót thuốc lá, và bộ phận (2 mã)9615
Lược, trâm cài tóc và loại tương tự; ghim cài tóc, cặp uốn tóc, kẹp uố (15 mã)9616
Bình, lọ xịt nước hoa hoặc bình, lọ xịt để trang điểm tương tự, và các (3 mã)9617
Phích chân không và các loại bình chân không khác, hoàn chỉnh; bộ phận (2 mã)9618
Ma-nơ-canh dùng trong ngành may và các mô hình cơ thể khác; mô hình tự (1 mã)9619
Băng vệ sinh (miếng) và băng vệ sinh dạng ống (tampon), khăn (bỉm), tã (8 mã)9620
Chân đế loại một chân (monopod), hai chân (bipod), ba chân (tripod) và (6 mã)
Chú giải Chương 96
Chương 96: Các mặt hàng khác
Chú giải.
1. Chương này không bao gồm:
(a) Bút chì dùng để trang điểm (Chương 33);
(b) Các mặt hàng thuộc Chương 66 (ví dụ, các bộ phận của ô hoặc gậy chống);
(c) Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác (nhóm 71.17);
(d) Các bộ phận có công dụng chung, như đã định nghĩa ở Chú giải 2 của Phần XV, làm bằng kim loại cơ bản (Phần XV), hoặc các hàng hóa tương tự làm bằng plastic (Chương 39);
(e) Dao kéo hoặc các mặt hàng khác thuộc Chương 82 có cán hoặc các bộ phận khác được khảm hoặc đúc; tuy nhiên, cán hoặc các bộ phận khác được khảm hoặc đúc của các mặt hàng này được trình bày riêng lẻ thuộc nhóm 96.01 hoặc 96.02;
(f) Các mặt hàng thuộc Chương 90 (ví dụ, gọng kính đeo (nhóm 90.03), bút vẽ toán học (nhóm 90.17), bàn chải chuyên dùng trong nha khoa hoặc y tế, phẫu thuật hoặc thú y (nhóm 90.18));
(g) Các mặt hàng thuộc Chương 91 (ví dụ, vỏ đồng hồ cá nhân hoặc vỏ đồng hồ thời gian);
(h) Nhạc cụ hoặc bộ phận hoặc phụ kiện của nhạc cụ (Chương 92);
(ij) Các mặt hàng thuộc Chương 93 (vũ khí và bộ phận của chúng);
(k) Các mặt hàng thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, đèn và bộ đèn);
(l) Các sản phẩm thuộc Chương 95 (đồ chơi, trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao); hoặc
(m) Tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm hoặc đồ cổ (Chương 97).
2. Trong nhóm 96.02 khái niệm "vật liệu chạm khắc có nguồn gốc thực vật hoặc khoáng chất" có nghĩa là:
(a) Hạt cứng, hột, vỏ quả và quả hạch và vật liệu từ thực vật tương tự dùng để chạm khắc (ví dụ, quả dừa ngà và cọ dum);
(b) Hổ phách, đá bọt, hổ phách và đá bọt kết tụ, hạt huyền và chất khoáng thay thế cho hạt huyền này.
3. Trong nhóm 96.03 khái niệm "túm và búi đã làm sẵn để làm chổi hoặc bàn chải" chỉ bao gồm những túm và búi chưa được buộc bằng lông động vật, xơ thực vật hoặc vật liệu khác, đã chuẩn bị sẵn để bó mà không phân biệt là để làm chổi hay làm bàn chải, hoặc mới chỉ gia công đơn giản hơn như cắt tỉa để tạo dáng ở ngọn, cho đủ điều kiện để bó.
4. Các mặt hàng thuộc Chương này, trừ các nhóm từ 96.01 đến 96.06 hoặc 96.15, vẫn được phân loại vào Chương này dù có hoặc không chứa một phần hoặc toàn bộ kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý, ngọc trai thiên nhiên hoặc nuôi cấy, hoặc đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo). Tuy nhiên, các nhóm từ 96.01 đến 96.06 và 96.15 kể cả các mặt hàng có chứa ngọc trai thiên nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo), kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý nhưng những chất liệu này chỉ là thành phần phụ.
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm các vật liệu để chạm trổ và để đúc và các sản phẩm làm từ chúng, một số mặt hàng chổi, bàn chải và rây sàng, đồ may vá, văn phòng phẩm, dụng cụ cho người hút thuốc, đồ dùng nhà vệ sinh, một số sản phẩm vệ sinh thấm nước (băng (miếng) và nút bông vệ sinh, tã lót và khăn lót vệ sinh cho trẻ và các mặt hàng tương tự làm bằng bất cứ chất liệu gì) và các vật dụng khác chưa được chi tiết tại các nhóm khác trong Danh mục. Các mặt hàng được mô tả trong các nhóm 96.07 đến 96.14 và 96.16 đến 96.18 có thể làm bằng toàn bộ hoặc một phần ngọc trai thiên nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý, hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo), kim loại quý, kim loại mạ kim loại quý. Tuy nhiên, các mặt hàng mô tả trong nhóm 96.01 đến 96.06 và 96.15 có thể chứa các chất liệu này chỉ với hàm lượng rất nhỏ.
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ