Mã HS nhóm 9602 – Vật liệu khảm có nguồn gốc thực vật hoặc khoáng đã được gia công và các sản phẩm làm từ các loại vật liệu này; các vật liệu đúc hoặc chạm khắc bằng sáp, bằng stearin, bằng gôm tự nhiên hoặc nhựa tự nhiên hoặc bằng bột nhão làm mô hình, và sản phẩm được đúc hoặc chạm khắc khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; gelatin đã chế biến nhưng chưa đóng cứng (trừ gelatin thuộc nhóm 35.03) và các sản phẩm làm bằng gelatin chưa đóng cứng

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Vật liệu khảm có nguồn gốc thực vật hoặc khoáng đã được gia công và các sản phẩm làm từ các loại vật liệu này; các vật liệu đúc hoặc chạm khắc bằng sáp, bằng stearin, bằng gôm tự nhiên hoặc nhựa tự nhiên hoặc bằng bột nhão làm mô hình, và sản phẩm được đúc hoặc chạm khắc khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; gelatin đã chế biến nhưng chưa đóng cứng (trừ gelatin thuộc nhóm 35.03) và các sản phẩm làm bằng gelatin chưa đóng cứng (nhóm HS 9602) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
9602Vật liệu khảm có nguồn gốc thực vật hoặc khoáng đã được gia công và các sản phẩm làm từ các loại vật liệu này; các vật liệu đúc hoặc chạm khắc bằng sáp, bằng stearin, bằng gôm tự nhiên hoặc nhựa tự nhiên hoặc bằng bột nhão làm mô hình, và sản phẩm được đúc hoặc chạm khắc khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; gelatin đã chế biến nhưng chưa đóng cứng (trừ gelatin thuộc nhóm 35.03) và các sản phẩm làm bằng gelatin chưa đóng cứng
96020010- Vỏ viên nhộng bằng gelatin dùng cho dược phẩm- Gelatin capsules for pharmaceutical productskg/chiếc10158/10
96020020- Hộp đựng xì gà hoặc thuốc lá điếu, bình đựng thuốc lá; đồ trang trí- Cigar or cigarette cases, tobacco jars; ornamental articleschiếc20308/10
96020090- Loại khác- Otherkg/chiếc20308/10

Chú giải nhóm 9602

96.02- Vật liệu khảm có nguồn gốc thực vật hoặc khoáng đã được gia công và các sản phẩm làm từ các loại vật liệu này; các vật liệu đúc hay chạm khắc bằng sáp, bằng stearin, bằng gôm tự nhiên hay nhựa tự nhiên hoặc bằng bột nhão làm mô hình, và sản phẩm được đúc hay chạm khắc khác, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác; gelatin đã chế biến nhưng chưa đóng cứng (trừ gelatin thuộc nhóm 35.03) và các sản phẩm làm bằng gelatin chưa đóng cứng.

Từ carving cần dịch là chạm trổ, khảm trong tiếng anh là “mosaic” hoặc “inlay” nghĩa là đưa thêm vật liệu trang trí khác dính vào bề mặt một vật. Về định nghĩa của thuật ngữ "đã gia công", đoạn 2 của Chú giải chi tiết cho nhóm 96.01 được áp dụng cho nhóm này với những điều chỉnh cần thiết (ví dụ cũng xem Chú giải chi tiết nhóm 14.04, 15.21, 25.30, 27.14, 34.04, 34.07, 35.03).

(I) VẬT LIỆU CHẠM TRỔ CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT HOẶC KHOÁNG ĐÃ ĐƯỢC GIA CÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM LÀM TỪ CÁC LOẠI VẬT LIỆU NÀY

(A) Vật liệu chạm trổ nguồn gốc thực vật được gia công. Nhóm này bao gồm các vật liệu chạm trổ có nguồn gốc thực vật, đã được gia công thuộc loại nêu tại Chú giải 2(a) của Chương này. Chúng bao gồm corozo (còn được gọi là ngà thực vật), hạt của cọ đum và hạt tương tự của các cây cọ khác (Tahiti, Palmira,v.v.), vỏ dừa, hạt của nhiều loại sậy, hạt của Abrrus (hoặc cây tràng hạt) hạt của chà là và ô liu, hạt cọ Piassa và hạt minh quyết. Nhóm này cũng bao gồm các sản phẩm được làm bằng cách đúc khuôn bột của vật liệu chạm khảm có nguồn gốc thực vật.

(B) Vật liệu chạm trổ từ nguồn khoáng, được gia công. Nhóm này bao gồm các vật liệu chạm trổ có nguồn gốc từ khoáng đã được gia công thuộc loại nêu tại Chú giải 2(b) của Chương này. Nhóm này không bao gồm các sản phẩm sau đây (xếp vào nhóm 25.30):

(i) Các khối, các miếng bọt biển hoặc hổ phách thô;

(ii) Bọt biển tái tạo và hổ phách tái tạo thu được từ phế thải của bọt biển tự nhiên và vụn hổ phách được tái tạo hoặc đúc khuôn, dưới dạng các mảnh, tấm nhỏ, que, gậy và các hình tương tự, chưa qua gia công sau khi đúc khuôn.

(C) Các vật phẩm chạm trổ có nguồn gốc thực vật hoặc khoáng. Theo các quy định loại trừ nêu dưới đây, nhóm này bao gồm các vật phẩm làm bằng vật liệu chạm trổ có nguồn gốc thực vật hoặc khoáng như:

(i) Các đồ trang trí nhỏ (ví dụ tượng).

(ii) Các vật phẩm nhỏ như hộp, bao, túi.

(iii) Các đĩa đã hoặc chưa đánh bóng (trừ khuy chưa hoàn chỉnh, xem Chú giải chi tiết nhóm 96.06).

(II) CÁC VẬT LIỆU ĐÚC BẰNG KHUÔN HOẶC CHẠM KHẮC BẰNG SÁP, BẰNG STEARIN, BẰNG GÔM TỰ NHIÊN HAY NHỰA TỰ NHIÊN, BẰNG BỘT NHÃO ĐỂ LÀM MÔ HÌNH VÀ CÁC VẬT PHẨM ĐƯỢC ĐÚC HAY CHẠM KHẮC KHÁC, CHƯA ĐƯỢC CHI TIẾT HAY GHI Ở NƠI KHÁC, KEO ĐỘNG VẬT CHƯA ĐÓNG CỨNG ĐƯỢC GIA CÔNG VÀ CÁC VẬT PHẨM BẰNG KEO ĐỘNG VẬT CHƯA ĐÓNG CỨNG Một mặt nhóm này bao gồm các vật phẩm được đúc khuôn hoặc chạm khắc làm bằng nhiều vật liệu khác nhau, miễn là chúng chưa được chi tiết hoặc nêu tại các nhóm khác của Danh mục (chẳng hạn các sản phẩm nhựa của Chương 39, hoặc sản phẩm làm bằng êbônit của Chương 40,...). Nhóm này cũng bao gồm gelatin chưa đóng cứng được gia công và các vật phẩm bằng vật liệu này (trừ các vật phẩm của nhóm 35.03 hoặc của Chương 49). Theo mục đích sử dụng của các vật liệu này, khái niệm "các vật phẩm được đúc khuôn" có nghĩa là các vật phẩm được đúc theo hình dạng phù hợp với mục đích sử dụng. Trái lại, không xếp vào nhóm này các vật liệu được đúc khuôn dưới dạng hình khối, hình lập phương, tấm, thanh, thỏi, ... cho dù chúng đã hoặc chưa ép hình trong quá trình đúc. Theo các loại trừ nêu ở dưới đây, nhóm này bao gồm:

(1) Các vật phẩm đúc khuôn hoặc chạm trổ làm bằng sáp:

(i) Tàng ong nhân tạo.

(ii) Các hình đúc dùng cho mạ điện.

(iii) Hoa, cành, lá hoặc quả giả được đúc khuôn thành một chỉnh thể hoặc được lắp ráp lại với nhau theo cách khác với cách xử lý (như buộc, gắn hồ hoặc phương pháp tương tự) khiến cho chúng có thể phân vào nhóm 67.02.

(iv) Tượng bán thân, đầu, tượng nhân vật hoặc tượng nhỏ (trừ các vật phẩm thuộc loại dùng như manơcanh xem Chú giải chi tiết của nhóm 96.18 và các nguyên bản điêu khắc và tạc tượng (xem nhóm 97.03).

(v) Các hạt trai bằng sáp.

(vi) Các ống hình chữ T làm từ chế phẩm gốc sáp và được dùng trong một số loại phẫu thuật thẩm mỹ.

(vii) Kẹo giả, thanh sô cô la giả và các vật phẩm mô phỏng khác bằng sáp dùng để trưng bày trong tủ kính của cửa hiệu.

(viii) Bịt tai bằng sáp có vành bằng len pha bông.

(ix) Dải băng bằng sáp bọc ngoài bằng vật liệu dệt dùng để bịt các lỗ hổng trong các hình đúc làm bằng gỗ.

(2) Các sản phẩm đúc hoặc chạm khắc bằng paraphin (đặc biệt là bình chứa axit fluo hydric).

(3) Các sản phẩm đúc hoặc chạm khắc bằng stearin.

(4) Các sản phẩm đúc hoặc chạm khắc bằng rôsin là nhựa cây thông hay một số cây khác (ví dụ rôsin dùng xát vào vĩ đàn viôlông).

(5) Các sản phẩm đúc hoặc chạm khắc bằng côpan (thường là các đồ giả hổ phách).

(6) Các sản phẩm đúc hoặc chạm khắc làm bằng sáp làm mô hình (ví dụ hoa hoặc cây đúc thành một mẩu vật, tượng nhân vật, tượng nhỏ và các đồ vật trang trí khác tương tự).

(7) Các sản phẩm đúc hoặc chạm khắc làm từ gốc bột hoặc tinh bột, trộn với gôm, rồi phủ sơn (hoa hoặc quả giả, đúc thành một mẩu vật, các tượng nhỏ,v.v.).

(8) Các phiến keo động vật chưa đóng cứng cắt thành hình không phải hình vuông hay hình chữ nhật. Những phiến cắt thành hình chữ nhật (kể cả hình vuông) đã hoặc chưa gia công bề mặt được xếp vào nhóm 35.03 hoặc Chương 49 (ví dụ bưu thiếp) (xem Chú giải chi tiết của nhóm 35.03). Các vật phẩm bằng gelatin chưa đóng cứng, ví dụ:

(i) Đĩa nhỏ dùng để dính đầu gậy bi-a.

(ii) Vỏ nhộng cho sản phẩm dược và đựng nhiên liệu cho bật lửa cơ. * *** Các vật phẩm được phủ hoặc khảm bằng vật liệu chạm khắc nguồn gốc thực vật hoặc khoáng vật hoặc bằng vật liệu đúc được xếp trong nhóm này, nếu yếu tố phủ hoặc khảm tạo nên đặc tính chính của sản phẩm hoàn thiện. Điều này cũng có thể áp dụng trong trường hợp các hộp, hòm bằng gỗ, được phủ hoặc khảm bằng vật liệu mô tả trong nhóm này. Các qui định của Chú giải chi tiết cho nhóm 96.01 đối với các sản phẩm bị loại trừ khỏi nhóm đó cũng có thể áp dụng cho nhóm này. Nhóm này cũng không bao gồm:

(a) Sáp để niêm phong, kể cả loại gắn nút chai (nhóm 32.14 hoặc 34.04).

(b) Nến, nến cây và các loại tương tự bằng parafin hoặc bằng sáp, stearin,... khác (nhóm 34.06).

(c) Chất dẻo dùng để làm mô hình (kể cả chất dẻo đóng hộp cho trẻ em chơi) và các chế phẩm như “sáp nha khoa” hay “sáp lấy khuôn răng” đóng thành bộ, trong các túi bán lẻ hoặc thành tấm, hình móng ngựa, thỏi hoặc dưới các dạng tương tự (nhóm 34.07).

(d) Các chất dẻo dùng để sao chép gốc keo động vật (nhóm 38.24).

(e) Các vật phẩm đúc khuôn bằng than bùn (nhóm 68.15).

(f) Các mô hình để minh họa (nhóm 90.23).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 9602

Mã HS của Vật liệu khảm có nguồn gốc thực vật hoặc khoáng đã được gia công và các sản phẩm làm từ các loại vật liệu này; các vật liệu đúc hoặc chạm khắc bằng sáp, bằng stearin, bằng gôm tự nhiên hoặc nhựa tự nhiên hoặc bằng bột nhão làm mô hình, và sản phẩm được đúc hoặc chạm khắc khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; gelatin đã chế biến nhưng chưa đóng cứng (trừ gelatin thuộc nhóm 35.03) và các sản phẩm làm bằng gelatin chưa đóng cứng là gì?

Vật liệu khảm có nguồn gốc thực vật hoặc khoáng đã được gia công và các sản phẩm làm từ các loại vật liệu này; các vật liệu đúc hoặc chạm khắc bằng sáp, bằng stearin, bằng gôm tự nhiên hoặc nhựa tự nhiên hoặc bằng bột nhão làm mô hình, và sản phẩm được đúc hoặc chạm khắc khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; gelatin đã chế biến nhưng chưa đóng cứng (trừ gelatin thuộc nhóm 35.03) và các sản phẩm làm bằng gelatin chưa đóng cứng thuộc nhóm HS 9602, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 96020010, 96020020, 96020090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Vật liệu khảm có nguồn gốc thực vật hoặc khoáng đã được gia công và các sản phẩm làm từ các loại vật liệu này; các vật liệu đúc hoặc chạm khắc bằng sáp, bằng stearin, bằng gôm tự nhiên hoặc nhựa tự nhiên hoặc bằng bột nhão làm mô hình, và sản phẩm được đúc hoặc chạm khắc khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; gelatin đã chế biến nhưng chưa đóng cứng (trừ gelatin thuộc nhóm 35.03) và các sản phẩm làm bằng gelatin chưa đóng cứng là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Vật liệu khảm có nguồn gốc thực vật hoặc khoáng đã được gia công và các sản phẩm làm từ các loại vật liệu này; các vật liệu đúc hoặc chạm khắc bằng sáp, bằng stearin, bằng gôm tự nhiên hoặc nhựa tự nhiên hoặc bằng bột nhão làm mô hình, và sản phẩm được đúc hoặc chạm khắc khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; gelatin đã chế biến nhưng chưa đóng cứng (trừ gelatin thuộc nhóm 35.03) và các sản phẩm làm bằng gelatin chưa đóng cứng dao động từ 10% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Vật liệu khảm có nguồn gốc thực vật hoặc khoáng đã được gia công và các sản phẩm làm từ các loại vật liệu này; các vật liệu đúc hoặc chạm khắc bằng sáp, bằng stearin, bằng gôm tự nhiên hoặc nhựa tự nhiên hoặc bằng bột nhão làm mô hình, và sản phẩm được đúc hoặc chạm khắc khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; gelatin đã chế biến nhưng chưa đóng cứng (trừ gelatin thuộc nhóm 35.03) và các sản phẩm làm bằng gelatin chưa đóng cứng là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Vật liệu khảm có nguồn gốc thực vật hoặc khoáng đã được gia công và các sản phẩm làm từ các loại vật liệu này; các vật liệu đúc hoặc chạm khắc bằng sáp, bằng stearin, bằng gôm tự nhiên hoặc nhựa tự nhiên hoặc bằng bột nhão làm mô hình, và sản phẩm được đúc hoặc chạm khắc khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; gelatin đã chế biến nhưng chưa đóng cứng (trừ gelatin thuộc nhóm 35.03) và các sản phẩm làm bằng gelatin chưa đóng cứng có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 9602 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 96)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ