Mã HS nhóm 9606 – Khuy, khuy dập, khuy bấm và khuy tán bấm, lõi khuy (loại khuy bọc) và các bộ phận khác của các mặt hàng này; khuy chưa hoàn chỉnh (button blank)
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Khuy, khuy dập, khuy bấm và khuy tán bấm, lõi khuy (loại khuy bọc) và các bộ phận khác của các mặt hàng này; khuy chưa hoàn chỉnh (button blank) (nhóm HS 9606) gồm 7 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 25%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
9606 | Khuy, khuy dập, khuy bấm và khuy tán bấm, lõi khuy (loại khuy bọc) và các bộ phận khác của các mặt hàng này; khuy chưa hoàn chỉnh (button blank) | |||||
960610 | - Khuy dập, khuy bấm và khuy tán bấm và bộ phận của chúng: | |||||
96061010 | - - Bằng plastic | - - Of plastics | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
96061090 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - Khuy: | ||||||
96062100 | - - Bằng plastic, không bọc vật liệu dệt | - - Of plastics, not covered with textile material | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
96062200 | - - Bằng kim loại cơ bản, không bọc vật liệu dệt | - - Of base metal, not covered with textile material | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
96062900 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
960630 | - Lõi khuy và các bộ phận khác của khuy; khuy chưa hoàn chỉnh: | |||||
96063010 | - - Bằng plastic | - - Of plastics | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
96063090 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 9606
96.06 - Khuy, khuy bấm, khoá bấm và khuy tán bấm, lõi khuy (loại khuy bọc) và các bộ phận khác của các mặt hàng này; khuy chưa hoàn chỉnh (button blank).
9606.10 - Khuy bấm, khóa bấm và khuy tán bấm và bộ phận của chúng
- Khuy:
9606.21 - - Bằng plastic, không bọc vật liệu dệt
9606.22 - - Bằng kim loại cơ bản, không bọc vật liệu dệt
9606.29 - - Loại khác
9606.30 - - Lõi khuy và các bộ phận khác của khuy; khuy chưa hoàn chỉnh
Nhóm này bao gồm cúc, khuy rời và các loại tương tự dùng để cài hoặc trang điểm cho quần áo, đồ vải gia dụng, .... Chúng được làm bằng các vật liệu khác nhau và có thể chứa ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quí hoặc đá bán quí (tổng hợp hoặc tái tạo), các kim loại quí hoặc kim loại mạ kim loại quí miễn là chúng chỉ chiếm một phần rất ít, nếu không chúng thuộc Chương 71. Các vật liệu chính dùng để làm cúc, khuy rời, v.v, là kim loại cơ bản, gỗ, ngà thực vật, cọ đum, xương, sừng, plastic, gốm, thuỷ tinh, ebônít, các tông ép, da, da tổng hợp, ngà, mai rùa hoặc xà cừ. Chúng có thể bao gồm sự kết hợp của những nguyên liệu này và có thể được bọc nguyên liệu dệt. Nhóm này bao gồm cả:
(A) Khuy đục lỗ và khuy có chân. Chúng có thể có kích cỡ và hình dạng khác nhau tuỳ theo mục đích sử dụng (đồ lót, quần áo khoác ngoài, giầy dép...). Các khuy hình cầu được phân biệt với các hạt tròn ở chỗ lỗ để xỏ chỉ không xuyên qua tâm. Ở một số khuy có chân, phần chân ở dạng bản lề kiểu lò xo cho phép cố định khuy vào quần áo mà không phải khâu; loại khác (ví dụ loại "cúc mỏ neo") được đính vào đồ may mặc bằng một cơ chế khoá.
(B) Cúc bấm, khoá bấm và khuy tán bấm. Loại này gồm hai hoặc nhiều phần và hoạt động bằng cơ chế khoá. Chúng được thiết kế để có thể khâu hoặc tán vào đồ may mặc... (ví dụ, khuy bấm cho găng tay). Các cúc bấm và loại tương tự vẫn được xếp vào nhóm này khi các bộ phận riêng lẻ được đính sẵn trên mặt dải ruy băng hẹp. Nhóm này cũng bao gồm:
(1) Khuôn cúc. Đó là phần bên trong hoặc cốt của một số loại cúc và được thiết kế để được phủ lên bằng vải, giấy, da... Chúng được phân loại vào đây chỉ khi chúng có thể nhận thấy rõ ràng được thiết kế để sản xuất cúc. Các loại khuôn này có thể làm bằng gỗ, bằng rễ cây orit (khác irit, cùng họ)... song loại phổ biến nhất gồm hai phần bằng kim loại; một phần được phủ vải..., trong khi phần kia gắn vào bên trong phần đầu và giữ cố định vải.
(2) Các bộ phận khác của khuy hoặc cúc có thể xác định được (ví dụ thân, đế, đầu).
(3) Khuy trơn. Loại này bao gồm:
(i) Khuy đúc trơn thu được từ quá trình đúc và chưa thể dùng làm khuy được. Thông thường chúng còn cần phải mài, đục lỗ và đánh bóng, nhưng có thể phân biệt được ngay là để sản xuất khuy.
(ii) Khuy kim loại dập trơn gồm hai bộ phận cấu thành (vỏ và đế) được thiết kế để gắn vào nhau.
(iii) Khuy trơn làm bằng xà cừ (vỏ trai), dừa ngà, gỗ... đã gia công (ví dụ, mài tròn hoặc khoét rỗng một hoặc hai mặt, hoặc tạo hình bằng cách khác, có rìa cắt tỉa, đánh bóng, đục lỗ) khiến chúng có thể xác định rõ ràng là để làm khuy. Trái lại, một đĩa mới chỉ được cắt, gọt hoặc đánh bóng, nhưng chưa được gia công thêm không được xem là khuy trơn và sẽ phải phân loại theo vật liệu cấu thành. Nhóm này không bao gồm khuy măng sét (nhóm 71.03 hoặc 71.17).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 9606
Mã HS của Khuy, khuy dập, khuy bấm và khuy tán bấm, lõi khuy (loại khuy bọc) và các bộ phận khác của các mặt hàng này; khuy chưa hoàn chỉnh (button blank) là gì?
Khuy, khuy dập, khuy bấm và khuy tán bấm, lõi khuy (loại khuy bọc) và các bộ phận khác của các mặt hàng này; khuy chưa hoàn chỉnh (button blank) thuộc nhóm HS 9606, gồm 7 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 96061010, 96061090, 96062100, 96062200, 96062900…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Khuy, khuy dập, khuy bấm và khuy tán bấm, lõi khuy (loại khuy bọc) và các bộ phận khác của các mặt hàng này; khuy chưa hoàn chỉnh (button blank) là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Khuy, khuy dập, khuy bấm và khuy tán bấm, lõi khuy (loại khuy bọc) và các bộ phận khác của các mặt hàng này; khuy chưa hoàn chỉnh (button blank) là 25%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Khuy, khuy dập, khuy bấm và khuy tán bấm, lõi khuy (loại khuy bọc) và các bộ phận khác của các mặt hàng này; khuy chưa hoàn chỉnh (button blank) là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Khuy, khuy dập, khuy bấm và khuy tán bấm, lõi khuy (loại khuy bọc) và các bộ phận khác của các mặt hàng này; khuy chưa hoàn chỉnh (button blank) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 9606 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 96)
- 9601 – Ngà, xương, đồi mồi, sừng, nhánh gạc, sa
- 9602 – Vật liệu khảm có nguồn gốc thực vật hoặc
- 9603 – Chổi, bàn chải (kể cả các loại bàn chải
- 9604 – Giần và sàng tay
- 9605 – Bộ đồ du lịch dùng cho vệ sinh cá nhân,
- 9607 – Khóa kéo và các bộ phận của chúng
- 9608 – Bút bi; bút phớt và bút phớt có ruột khá
- 9609 – Bút chì (trừ các loại bút chì thuộc nhóm
- 9610 – Bảng đá phiến (slate) và bảng, có bề mặt
- 9611 – Con dấu ngày, con dấu niêm phong hoặc co
- 9612 – Ruy băng máy chữ hoặc tương tự, đã phủ m
- 9613 – Bật lửa châm thuốc lá và các bật lửa khá
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ