Mã HS nhóm 9610 – Bảng đá phiến (slate) và bảng, có bề mặt dùng để viết hoặc vẽ, có hoặc không có khung
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Bảng đá phiến (slate) và bảng, có bề mặt dùng để viết hoặc vẽ, có hoặc không có khung (nhóm HS 9610) gồm 2 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 25%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
9610 | Bảng đá phiến (slate) và bảng, có bề mặt dùng để viết hoặc vẽ, có hoặc không có khung | |||||
96100010 | - Bảng đá phiến (slate) dùng trong trường học | - School slates | chiếc | 25 | 37.5 | 5/8/10 |
96100090 | - Loại khác | - Other | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 9610
96.10 - Bảng đá đen và bảng, có bề mặt dùng để viết hoặc vẽ, có hoặc không có khung.
Nhóm này bao gồm bảng đá đen và bảng, rõ ràng được thiết kế để dùng để viết hoặc vẽ bằng bút chì đá, phấn hoặc bút dạ hoặc bút sợi đầu to (ví dụ, bảng đá cho học sinh, bảng đen và một số bảng thông báo). Các sản phẩm này, có hoặc không có khung, có thể làm bằng đá phiến, kể cả đá ép, hoặc làm bằng bất kỳ chất liệu nào khác (gỗ, giấy bồi, vật liệu dệt, amiăng ximăng ...), được đắp lên một hoặc hai mặt một chất bột đá hoặc bất kỳ một lớp sơn phủ nào khác thích hợp để viết hoặc một lớp plastic. Bảng hoặc bảng đá đen có chứa sẵn các ký hiệu (dòng kẻ, ô vuông, danh mục hàng hoá...) và có thể chứa các khung tính. Nhóm này không bao gồm các bảng dùng để viết hoặc vẽ nhưng chưa sẵn sàng để sử dụng (nhóm 25.14 hoặc 68.03).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 9610
Mã HS của Bảng đá phiến (slate) và bảng, có bề mặt dùng để viết hoặc vẽ, có hoặc không có khung là gì?
Bảng đá phiến (slate) và bảng, có bề mặt dùng để viết hoặc vẽ, có hoặc không có khung thuộc nhóm HS 9610, gồm 2 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 96100010, 96100090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Bảng đá phiến (slate) và bảng, có bề mặt dùng để viết hoặc vẽ, có hoặc không có khung là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Bảng đá phiến (slate) và bảng, có bề mặt dùng để viết hoặc vẽ, có hoặc không có khung là 25%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Bảng đá phiến (slate) và bảng, có bề mặt dùng để viết hoặc vẽ, có hoặc không có khung là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Bảng đá phiến (slate) và bảng, có bề mặt dùng để viết hoặc vẽ, có hoặc không có khung có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 9610 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 96)
- 9601 – Ngà, xương, đồi mồi, sừng, nhánh gạc, sa
- 9602 – Vật liệu khảm có nguồn gốc thực vật hoặc
- 9603 – Chổi, bàn chải (kể cả các loại bàn chải
- 9604 – Giần và sàng tay
- 9605 – Bộ đồ du lịch dùng cho vệ sinh cá nhân,
- 9606 – Khuy, khuy dập, khuy bấm và khuy tán bấm
- 9607 – Khóa kéo và các bộ phận của chúng
- 9608 – Bút bi; bút phớt và bút phớt có ruột khá
- 9609 – Bút chì (trừ các loại bút chì thuộc nhóm
- 9611 – Con dấu ngày, con dấu niêm phong hoặc co
- 9612 – Ruy băng máy chữ hoặc tương tự, đã phủ m
- 9613 – Bật lửa châm thuốc lá và các bật lửa khá
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ