Mã HS nhóm 9603 – Chổi, bàn chải (kể cả các loại bàn chải là những bộ phận của máy, dụng cụ hoặc xe), dụng cụ cơ học vận hành bằng tay để quét sàn, không có động cơ, giẻ lau sàn và chổi bằng lông vũ; túm và búi đã làm sẵn để làm chổi hoặc bàn chải; miếng thấm và con lăn để sơn hoặc vẽ; chổi cao su (trừ con lăn bằng cao su)
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Chổi, bàn chải (kể cả các loại bàn chải là những bộ phận của máy, dụng cụ hoặc xe), dụng cụ cơ học vận hành bằng tay để quét sàn, không có động cơ, giẻ lau sàn và chổi bằng lông vũ; túm và búi đã làm sẵn để làm chổi hoặc bàn chải; miếng thấm và con lăn để sơn hoặc vẽ; chổi cao su (trừ con lăn bằng cao su) (nhóm HS 9603) gồm 11 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 25%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
9603 | Chổi, bàn chải (kể cả các loại bàn chải là những bộ phận của máy, dụng cụ hoặc xe), dụng cụ cơ học vận hành bằng tay để quét sàn, không có động cơ, giẻ lau sàn và chổi bằng lông vũ; túm và búi đã làm sẵn để làm chổi hoặc bàn chải; miếng thấm và con lăn để sơn hoặc vẽ; chổi cao su (trừ con lăn bằng cao su) | |||||
960310 | - Chổi và bàn chải, gồm các cành nhỏ hoặc các chất liệu từ thực vật khác buộc lại với nhau, có hoặc không có cán: | |||||
96031010 | - - Bàn chải | - - Brushes | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
96031020 | - - Chổi | - - Brooms | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - Bàn chải đánh răng, chổi xoa bọt cạo râu, bàn chải chải tóc, chổi sơn móng tay, chải mi mắt và bàn chải vệ sinh khác dùng cho người, kể cả bàn chải tương tự là bộ phận của các dụng cụ: | ||||||
96032100 | - - Bàn chải đánh răng, kể cả bàn chải dùng cho răng mạ | - - Tooth brushes, including dental-plate brushes | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
96032900 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
96033000 | - Bút lông vẽ, bút lông để viết và bút lông tương tự dùng cho việc trang điểm | - Artists’ brushes, writing brushes and similar brushes for the application of cosmetics | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
96034000 | - Chổi quét sơn, chổi quét keo, chổi quét vecni hoặc các loại chổi tương tự (trừ các loại bút lông thuộc phân nhóm 9603.30); miếng thấm và con lăn để quét sơn hoặc vẽ | - Paint, distemper, varnish or similar brushes (other than brushes of subheading 9603.30); paint pads and rollers | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
96035000 | - Các loại bàn chải khác là các bộ phận của máy móc, dụng cụ hoặc xe | - Other brushes constituting parts of machines, appliances or vehicles | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
960390 | - Loại khác: | |||||
96039010 | - - Túm và búi đã làm sẵn để làm chổi hoặc bàn chải | - - Prepared knots and tufts for broom or brush making | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
96039020 | - - Dụng cụ cơ học vận hành bằng tay để quét sàn, không có động cơ | - - Hand-operated mechanical floor sweepers, not motorised | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
96039040 | - - Bàn chải khác | - - Other brushes | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
96039090 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 9603
96.03 - Chổi, bàn chải (kể cả các loại bàn chải là những bộ phận của máy, dụng cụ hoặc xe), dụng cụ cơ học vận hành bằng tay để quét sàn, không có động cơ, giẻ lau sàn và chổi bằng lông vũ; túm và búi đã làm sẵn để làm chổi hoặc bàn chải; miếng thấm và con lăn để sơn hoặc vẽ; chổi cao su (trừ con lăn bằng cao su).
9603.10 - Chổi và bàn chải, gồm các cành nhỏ hoặc các chất liệu từ thực vật khác buộc lại với nhau, có hoặc không có cán
- Bàn chải đánh răng, chổi xoa bọt cạo râu, bàn chải chải tóc, chổi sơn móng tay, chải mi mắt và bàn chải vệ sinh khác dùng cho người, kể cả bàn chải tương tự là bộ phận của các thiết bị gia dụng:
9603.21 - - Bàn chải đánh răng, kể cả bàn chải dùng cho răng mạ
9603.29 - - Loại khác
9603.30 - Bút lông vẽ, bút lông để viết và bút lông tương tự dùng cho việc trang điểm
9603.40 - Chổi quét sơn, chổi quét keo, chổi quét vecni hoặc các loại chổi tương tự (trừ các loại bút lông thuộc phân nhóm 9603.30); miếng thấm và con lăn để quét sơn hoặc vẽ
9603.50 - Các loại bàn chải khác là các bộ phận của máy móc, thiết bị gia dụng hoặc xe
9603.90 - Loại khác
(A) CHỔI VÀ BÀN CHẢI GỒM CÁC CÀNH NHỎ HOẶC CÁC CHẤT LIỆU THỰC VẬT KHÁC ĐƯỢC BUỘC LẠI VỚI NHAU, CÓ HOẶC KHÔNG CÓ CÁN Nhóm này bao gồm các vật phẩm được làm khá thô, có hoặc không có tay cầm chủ yếu dùng để quét dọn mặt đất (đường phố, sân, chuồng trại...), hoặc sàn (ví dụ, sàn xe). Chúng thường gồm một bó các nguyên liệu thực vật (cành nhỏ, rơm rạ...) được bó lại với nhau, hoặc một hay nhiều bó rơm hoặc hay bó sậy dày, làm thành lõi mà trong lõi đó phần rơm dài và mảnh hơn được buộc cố định bằng sợi dệt; các sợi dệt này đồng thời có thể tạo thành các hoa văn trang trí. Thông thường, các mặt hàng này sau đó được gắn trên một tay cầm để tiện sử dụng. Nhóm này cũng bao gồm chổi đuổi ruồi, làm theo cách tương tự, nhưng bằng các vật liệu nhẹ hơn. Những loại chổi và bàn chải nói chung được làm từ các cành nhỏ của bạch dương, cây phỉ, cây nhựa ruồi, cây thạch nam hoặc cây đậu chổi, thân cây cao lương, kê, cải cúc dầu..., rơm (hoặc truỳ), hoặc bằng sợi của cây lô hội, xơ dừa, sợi cọ (đặc biệt loại piassava), ... hoặc thân cây tam giác mạch.
(B) CÁC LOẠI CHỔI VÀ BÀN CHẢI KHÁC Nhóm này bao gồm nhiều mặt hàng, khác nhau đáng kể cả về vật liệu và hình dáng, dùng chủ yếu cho các mục đích vệ sinh, lau chùi trong nhà, để quét sơn, dán và quét các sản phẩm lỏng và dính, và cho một số hoạt động công nghiệp (lau chùi, đánh bóng...) Nói chung, chổi và bàn chải thuộc nhóm này gồm các búi, hoặc túm sợi hoặc sợi tơ mềm và đàn hồi được gắn vào thân bàn chải, hoặc chổi, hoặc như trong trường hợp bút vẽ, chổi sơn, búi tóc hoặc sợi được gắn chặt vào đầu của thân hoặc tay cầm được hoặc không được gia cố bằng vòng sắt hoặc thiết bị giữ tương tự. Nhóm này cũng bao gồm chổi và bàn chải cao su hoặc plastic, được đúc liền khối. Nguyên liệu thô dùng để sản xuất các vật phẩm trên rất đa dạng. Những nguyên liệu dùng để làm búi lông bao gồm:
(A) Vật liệu có nguồn gốc động vật: lông lợn nhà hoặc lông lợn lòi; lông ngựa hoặc bò; lông dê, lông lửng, chồn, chồn hôi, sóc, chồn puy toa, sóc xám bạc, ...; sợi lấy từ sừng; ống lông.
(B) Vật liệu có nguồn gốc thực vật: rễ cỏ gà, sợi thùa (hoặc sợi thùa Mehicô), sợi cây dừa, hoặc sợi piassava, cỏ alfa, sợi của cao lương, hoặc tre chẻ.
(C) Sợi nhân tạo (ví dụ nilon, hoặc sợi vítcô).
(D) Bằng sợi kim loại (thép, đồng, đồng thiếc, ...) hoặc bằng các chất liệu khác: sợi hoặc sợi xe bông hoặc len, sợi thuỷ tinh. Các vật liệu làm đế bao gồm các loại sau: gỗ, nhựa, xương, sừng, ngà, mai rùa, ebônit, một số kim loại (thép, nhôm, đồng...). ở một số bàn chải (bàn chải quay tròn cho máy móc và bàn chải dùng cho máy quét đặc biệt) người ta còn dùng cả da, các tông, phớt hoặc vải. Các ống lông cũng được dùng làm đế cho một số loại bút vẽ, chổi sơn. Nhóm này cũng bao gồm các bàn chải mà trong đó, kim loại quí, kim loại mạ kim loại quí, ngọc trai thiên nhiên hoặc nuôi cấy, đá quí hoặc đá bán quí (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo) chỉ chiếm một phần rất nhỏ (monogram, gờ, mép). Nhóm này không bao gồm các bàn chải có chứa kim loại quí, kim loại mạ kim loại quí, ngọc trai thiên nhiên hoặc nuôi cấy, đá quí hoặc đá bán quí (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo), mà các thành phần này không chiếm một phần nhỏ (Chương 71). Nhóm này bao gồm:
(1) Bàn chải răng, kể cả bàn chải đánh hàm răng giả.
(2) Bàn chải xoa xà phòng để cạo râu.
(3) Bàn chải dùng cho vệ sinh (bàn chải tóc, bàn chải râu, ria, bàn chải mi mắt, bàn chải móng tay, bàn chải nhuộm tóc, ...); bàn chải xoa cổ của thợ cắt tóc.
(4) Bàn chải bằng cao su hoặc bằng plastic đúc liền khối, dùng cho vệ sinh (cọ rửa tay...), dùng để cọ hố xí, v.v.
(5) Bàn chải quần áo, mũ hoặc giầy, bàn chải lược.
(6) Bàn chải dùng trong gia đình (ví dụ bàn chải để cọ, bàn chải bát đĩa, bàn chải cọ chậu rửa, bàn chải cọ nhà vệ sinh, bàn chải đồ đạc, bàn chải lò sưởi, bàn chải để chải vụn thức ăn).
(7) Chổi và bàn chải dùng để quét đường, sàn nhà,...
(8) Bàn chải xe ôtô chuyên dụng bằng vật liệu dệt, đã hoặc chưa thấm, tẩm các chất tẩy rửa.
(9) Các bàn chải lông động vật (ngựa, chó...).
(10) Bàn chải để thoa dầu cho vũ khí, xe đạp...
(11) Bàn chải lau đĩa nhạc, kể cả loại gắn vào đầu từ để tự động lau đĩa.
(12) Bàn chải để lau con chữ in và thanh con chữ in của máy đánh chữ.
(13) Bàn chải để lau bugi đánh lửa, lau rửa, lau các bộ phận trước khi hàn.
(14) Bàn chải rêu hoặc vỏ cây khô của cây hoặc bụi rậm.
(15) Bàn chải dùng để bôi màu khuôn in, có hoặc không có bình đựng mực và thiết bị điều chỉnh mực chẩy ra.
(16) Chổi sơn và các bàn chải khác (tròn hoặc dẹt) dùng cho thợ thạch cao, thợ sơn nhà cửa, thợ trang trí, thợ đóng đồ gỗ mỹ thuật, nghệ sĩ-họa sĩ.... Ví dụ, bàn chải để cọ rửa các bức tranh cũ, chổi vẽ màu keo, quét vôi, chổi dán giấy, chổi đánh bóng..., chổi để vẽ tranh sơn dầu, hoặc thuốc nước, chổi thoa màu nước lên tranh, chổi dùng để vẽ trên sành sứ, mạ vàng thếp, các bàn chải nhỏ dùng cho văn phòng. Nhóm này cũng bao gồm:
(I) Các bàn chải gắn vào dây kim loại (thông thường các dây kim loại được xoắn lại với nhau), ví dụ bàn chải ống khói, bàn chải cọ chai lọ, bàn chải cọ thuỷ tinh đèn ống, chổi cọ các loại ống dẫn, v.v...; bàn chải cọ tẩu thuốc, bàn chải cọ súng trường, súng côn hoặc súng lục; bàn chải cọ các bộ phận hình ống của dụng cụ âm nhạc.
(II) Các bàn chải cấu thành các bộ phận của máy, chẳng hạn; các bàn chải trang bị cho xe quét rửa đường; bàn chải cho máy đánh và dệt sợi, cho máy nghiền, đánh bóng hoặc cho máy công cụ khác; cho máy xay, cho máy làm giấy; cho bàn tiện của thợ chữa đồng hồ và thợ kim hoàn; cho máy móc dùng trong công nghiệp thuộc da, lông, đóng giầy.
(III) Các bàn chải cho các thiết bị điện gia dụng (ví dụ: máy đánh bóng hoặc đánh bóng sàn, máy hút bụi). Nhóm này không bao gồm:
(a) Đế hoặc tay cầm bàn chải (phân loại theo vật liệu cấu thành).
(b) Đĩa và miếng gạc để đánh bóng, làm bằng chất liệu dệt (nhóm 59.11).
(c) Kim chải (nhóm 84.48).
(d) Đĩa để lau ổ đĩa trong các máy ADP,... (nhóm 84.73).
(e) Bàn chải chuyên dụng dùng trong nha khoa hoặc y tế, giải phẫu, hoặc thú y (bàn chải soi họng, bàn chải được thiết kế để gắn trên máy khoan răng) (nhóm 90.18).
(f) Bàn chải mang tính chất đồ chơi (nhóm 95.03).
(g) Nùi bông thoa phấn dùng trong trang điểm hoặc các sản phẩm vệ sinh (nhóm 96.16).
(C) MÁY QUÉT SÀN CƠ KHÍ VẬN HÀNH BẰNG TAY, KHÔNG LẮP MÔ TƠ. Đây là những thiết bị đơn giản, thường gồm một hộp gắn trên bánh xe, có chứa một hoặc nhiều bàn chải hình xi lanh, vận hành theo sự chuyển động của các bánh xe, đẩy bằng tay nhờ một tay cầm và dùng để lau chùi các tấm thảm. Nhóm này không bao gồm máy quét có gắn môtơ (nhóm 84.79)
(D) GIẺ LAU SÀN VÀ CHỔI PHẤT TRẦN BẰNG LÔNG VŨ. Giẻ lau sàn gồm một búi sợi dệt hoặc sợi thực vật gắn trên một tay cầm. Một số loại giẻ lau gồm một miếng ở đầu bằng chất liệu dệt hoặc chất liệu khác gắn với một khung hoặc đế khác gắn với tay cầm. Bao gồm giẻ lau bụi, giẻ lau nước và giẻ bằng bọt biển dùng để lau khô hoặc ướt vết bẩn hoặc tràn chất lỏng, lau sàn, rửa chén… Chổi phất trần gồm một búi lông vũ gắn trên một tay cầm và được dùng để phủi bụi trên các đồ đạc, giá ngăn, cửa kính...Loại chổi phất trần khác thì phần lông vũ được thay thế bằng lông cừu, vật liệu dệt... được gắn cố định hoặc bọc quanh tay cầm. Nhóm này không bao gồm khăn lau làm bằng nguyên liệu dệt được thiết kế để dùng như là khăn lau tay hoặc gắn vào đầu khung của giẻ lau hoặc đế khác, khi chúng được để riêng lẻ (Phần XI).
(E) TÚM, BÚI ĐÃ LÀM SẴN. Theo Chú giải 3 của Chương này, nhóm này giới hạn ở các túm, búi làm bằng lông động vật, bằng sợi thực vật, tơ tổng hợp hoặc nhân tạo... chưa gá lắp, sẵn sàng để dùng mà không phải chia nhỏ thành chổi hoặc bàn chải, hoặc chỉ cần xử lý đôi chút như xén bằng đầu để lắp ráp. Bởi vậy, nhóm này không bao gồm, không kể đến những cái khác, các bó (hoặc các qui cách thương mại tương tự) các lông động vật, sợi tơ thực vật, các chất liệu khác chưa làm sẵn để làm chổi hoặc bàn chải. Nhóm này cũng không bao gồm tập hợp lông động vật hoặc sợi đã làm sẵn để làm chổi hoặc bàn chải, nhưng vẫn cần phải chia thành các túm nhỏ trước khi gắn vào đầu chổi hoặc bàn chải... Các túm, búi làm sẵn thuộc vào nhóm này, chủ yếu được dùng để làm chổi thoa xà phòng cạo râu, chổi sơn hoặc chổi vẽ. Để buộc chúng thành một bó chắc chắn, các túm (hoặc các búi) sợi thường được nhúng ngập đến khoảng một phần tư chiều dài thân vào véc ni hoặc một chất liệu phủ khác; đôi khi cũng cho thêm cả bụi mùn cưa để làm chắc thêm. Các búi hoặc túm được tra thêm khâu bịt cán (thông thường bằng kim loại) bị loại trừ và xếp vào nhóm (B) ở trên. Các túm hoặc búi đã làm sẵn trải qua công đoạn hoàn thiện khác (gọt tròn đầu, mài đầu sợi cho đủ độ mềm cần thiết...) sau khi đã gắn cán vẫn thuộc nhóm này.
(F) MIẾNG THẤM VÀ CON LĂN ĐỂ QUÉT SƠN HOẶC VẼ; CHỔI CAO SU (TRỪ CHỔI CAO SU DÙNG CON LĂN) Các con lăn để quét sơn bao gồm con lăn được bọc bằng da cừu non hoặc chất liệu khác có gắn tay cầm. Miếng thấm bao gồm một mặt phẳng ví dụ bằng len dạ gắn trên phần thân cứng, thường bằng plastic; chúng có thể có tay cầm. Chổi cao su nói chung được làm bằng dải nhựa, cao su hoặc dạ kẹp giữa hai mảnh gỗ hoặc kim loại..., hoặc gắn trên một khối gỗ hoặc kim loại... và được dùng để quét dọn trên các bề mặt ẩm thấp Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm chổi cao su dùng con lăn, gồm một hoặc nhiều con lăn lắp trên một tay cầm và được dùng trong nghề chụp ảnh (nhóm 90.10).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 9603
Mã HS của Chổi, bàn chải (kể cả các loại bàn chải là những bộ phận của máy, dụng cụ hoặc xe), dụng cụ cơ học vận hành bằng tay để quét sàn, không có động cơ, giẻ lau sàn và chổi bằng lông vũ; túm và búi đã làm sẵn để làm chổi hoặc bàn chải; miếng thấm và con lăn để sơn hoặc vẽ; chổi cao su (trừ con lăn bằng cao su) là gì?
Chổi, bàn chải (kể cả các loại bàn chải là những bộ phận của máy, dụng cụ hoặc xe), dụng cụ cơ học vận hành bằng tay để quét sàn, không có động cơ, giẻ lau sàn và chổi bằng lông vũ; túm và búi đã làm sẵn để làm chổi hoặc bàn chải; miếng thấm và con lăn để sơn hoặc vẽ; chổi cao su (trừ con lăn bằng cao su) thuộc nhóm HS 9603, gồm 11 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 96031010, 96031020, 96032100, 96032900, 96033000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Chổi, bàn chải (kể cả các loại bàn chải là những bộ phận của máy, dụng cụ hoặc xe), dụng cụ cơ học vận hành bằng tay để quét sàn, không có động cơ, giẻ lau sàn và chổi bằng lông vũ; túm và búi đã làm sẵn để làm chổi hoặc bàn chải; miếng thấm và con lăn để sơn hoặc vẽ; chổi cao su (trừ con lăn bằng cao su) là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Chổi, bàn chải (kể cả các loại bàn chải là những bộ phận của máy, dụng cụ hoặc xe), dụng cụ cơ học vận hành bằng tay để quét sàn, không có động cơ, giẻ lau sàn và chổi bằng lông vũ; túm và búi đã làm sẵn để làm chổi hoặc bàn chải; miếng thấm và con lăn để sơn hoặc vẽ; chổi cao su (trừ con lăn bằng cao su) là 25%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Chổi, bàn chải (kể cả các loại bàn chải là những bộ phận của máy, dụng cụ hoặc xe), dụng cụ cơ học vận hành bằng tay để quét sàn, không có động cơ, giẻ lau sàn và chổi bằng lông vũ; túm và búi đã làm sẵn để làm chổi hoặc bàn chải; miếng thấm và con lăn để sơn hoặc vẽ; chổi cao su (trừ con lăn bằng cao su) là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Chổi, bàn chải (kể cả các loại bàn chải là những bộ phận của máy, dụng cụ hoặc xe), dụng cụ cơ học vận hành bằng tay để quét sàn, không có động cơ, giẻ lau sàn và chổi bằng lông vũ; túm và búi đã làm sẵn để làm chổi hoặc bàn chải; miếng thấm và con lăn để sơn hoặc vẽ; chổi cao su (trừ con lăn bằng cao su) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 9603 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 96)
- 9601 – Ngà, xương, đồi mồi, sừng, nhánh gạc, sa
- 9602 – Vật liệu khảm có nguồn gốc thực vật hoặc
- 9604 – Giần và sàng tay
- 9605 – Bộ đồ du lịch dùng cho vệ sinh cá nhân,
- 9606 – Khuy, khuy dập, khuy bấm và khuy tán bấm
- 9607 – Khóa kéo và các bộ phận của chúng
- 9608 – Bút bi; bút phớt và bút phớt có ruột khá
- 9609 – Bút chì (trừ các loại bút chì thuộc nhóm
- 9610 – Bảng đá phiến (slate) và bảng, có bề mặt
- 9611 – Con dấu ngày, con dấu niêm phong hoặc co
- 9612 – Ruy băng máy chữ hoặc tương tự, đã phủ m
- 9613 – Bật lửa châm thuốc lá và các bật lửa khá
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ