Mã HS nhóm 9609 – Bút chì (trừ các loại bút chì thuộc nhóm 96.08), bút màu, ruột chì, phấn màu, than vẽ, phấn vẽ hoặc viết và phấn thợ may
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Bút chì (trừ các loại bút chì thuộc nhóm 96.08), bút màu, ruột chì, phấn màu, than vẽ, phấn vẽ hoặc viết và phấn thợ may (nhóm HS 9609) gồm 7 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 25%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
9609 | Bút chì (trừ các loại bút chì thuộc nhóm 96.08), bút màu, ruột chì, phấn màu, than vẽ, phấn vẽ hoặc viết và phấn thợ may | |||||
960910 | - Bút chì và bút chì màu, có lõi chì trong vỏ: | |||||
96091010 | - - Bút chì đen | - - Black pencils | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
96091090 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
96092000 | - Ruột chì, đen hoặc màu | - Pencil leads, black or coloured | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
960990 | - Loại khác: | |||||
96099010 | - - Bút chì bằng đá phiến (slate) dùng trong trường học | - - Slate pencils for school slates | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 5/8/10 |
96099030 | - - Bút chì và bút màu khác trừ loại thuộc phân nhóm 9609.10 | - - Pencils and crayons other than those of subheading 9609.10 | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
96099091 | - - - Phấn vẽ hoặc phấn viết | - - - Writing or drawing chalks | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
96099099 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 9609
96.09 - Bút chì (trừ các loại bút chì thuộc nhóm 96.08), bút màu, ruột chì, phấn màu, than vẽ, phấn vẽ hoặc viết và phấn thợ may.
9609.10 - Bút chì và bút chì màu, có lõi chì trong vỏ
9609.20 - Ruột chì, đen hoặc màu
9609.90 - Loại khác
Các vật phẩm thuộc nhóm này chia làm hai loại:
(A) Loại không có vỏ bọc (loại trần) hoặc được bọc đơn giản bằng băng giấy để bảo vệ (ví dụ phấn, than vẽ, ruột chì, một số loại chì màu, phấn mầu và bút chì đá).
(B) Bút chì và chì màu, có lõi chì đặt trong vỏ gỗ hoặc plastic hoặc đôi khi đặt trong vỏ cứng gồm nhiều lớp giấy. Thành phần của ruột chì, của phấn, của phấn mầu và chì màu rất đa dạng tuỳ theo cách dùng dự tính. Nhóm này bao gồm cả:
(1) Bút chì đá làm bằng đá tự nhiên hoặc đá ép.
(2) Phấn tự nhiên dạng que (thu được bằng cưa xẻ hoặc cắt).
(3) Phấn chế biến, thường làm từ sunphát canxi hoặc sunphát và cácbônát canxi, đôi khi pha thêm chất mầu.
(4) Than vẽ thường lấy từ việc đốt gỗ cành cây thành than.
(5) Chì mầu và phấn màu, thường làm từ hỗn hợp phấn hoặc đất sét, chất mầu, gôm lắc hoặc sáp, cồn và nhựa thông.
(6) Bút chì và chì màu có thanh chì ở trong vỏ.
(7) Ruột chì (ví dụ, ruột chì đen, gồm hỗn hợp đất sét và than chì; chì màu, gồm oxit kim loại hoặc sắc tố khoáng khác kết hợp với đất sét, phấn hoặc sáp; ruột chì tô gồm đất sét chứa chất nhuộm như là anilin hoặc fuexin).
(8) Chì in litô làm từ muội đèn, sáp, xà phòng, mỡ động vật.
(9) Chì màu "gốm" làm từ chất mầu thuỷ tinh hoá, chất béo, bơ cacao, sáp,... Nhóm này cũng bao gồm cả các bút chì có gắn thêm tẩy hoặc các bộ phận khác Nhóm này cũng bao gồm phấn dùng cho thợ may (được tạo thành bởi steatit). Nhóm này không bao gồm:
(a) Phấn dạng thô (nhóm 25.09)
(b) Bút chì y tế (ví dụ trị chứng đau nửa đầu) (nhóm 30.04)
(c) Bút chì để trang điểm hoặc vệ sinh (chì kẻ mắt, chì cầm máu) (nhóm 33.04 hoặc 33.07)
(d) Phấn xoa đầu gậy bi-a (nhóm 95.04)
Câu hỏi thường gặp về mã HS 9609
Mã HS của Bút chì (trừ các loại bút chì thuộc nhóm 96.08), bút màu, ruột chì, phấn màu, than vẽ, phấn vẽ hoặc viết và phấn thợ may là gì?
Bút chì (trừ các loại bút chì thuộc nhóm 96.08), bút màu, ruột chì, phấn màu, than vẽ, phấn vẽ hoặc viết và phấn thợ may thuộc nhóm HS 9609, gồm 7 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 96091010, 96091090, 96092000, 96099010, 96099030…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Bút chì (trừ các loại bút chì thuộc nhóm 96.08), bút màu, ruột chì, phấn màu, than vẽ, phấn vẽ hoặc viết và phấn thợ may là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Bút chì (trừ các loại bút chì thuộc nhóm 96.08), bút màu, ruột chì, phấn màu, than vẽ, phấn vẽ hoặc viết và phấn thợ may là 25%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Bút chì (trừ các loại bút chì thuộc nhóm 96.08), bút màu, ruột chì, phấn màu, than vẽ, phấn vẽ hoặc viết và phấn thợ may là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Bút chì (trừ các loại bút chì thuộc nhóm 96.08), bút màu, ruột chì, phấn màu, than vẽ, phấn vẽ hoặc viết và phấn thợ may có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 9609 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 96)
- 9601 – Ngà, xương, đồi mồi, sừng, nhánh gạc, sa
- 9602 – Vật liệu khảm có nguồn gốc thực vật hoặc
- 9603 – Chổi, bàn chải (kể cả các loại bàn chải
- 9604 – Giần và sàng tay
- 9605 – Bộ đồ du lịch dùng cho vệ sinh cá nhân,
- 9606 – Khuy, khuy dập, khuy bấm và khuy tán bấm
- 9607 – Khóa kéo và các bộ phận của chúng
- 9608 – Bút bi; bút phớt và bút phớt có ruột khá
- 9610 – Bảng đá phiến (slate) và bảng, có bề mặt
- 9611 – Con dấu ngày, con dấu niêm phong hoặc co
- 9612 – Ruy băng máy chữ hoặc tương tự, đã phủ m
- 9613 – Bật lửa châm thuốc lá và các bật lửa khá
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ