Mã HS nhóm 0714 – Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago (nhóm HS 0714) gồm 16 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%–10%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
0714Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago
071410- Sắn:
- - Thái lát hoặc đã làm thành dạng viên:
07141011- - - Lát đã được làm khô- - - Dried chipskg34.5*/5/8/10
07141019- - - Loại khác- - - Otherkg34.5*/5/8/10
- - Loại khác:
07141091- - - Đông lạnh- - - Frozenkg34.5*/5/8/10
07141099- - - Loại khác- - - Otherkg34.5*/5/8/10
071420- Khoai lang:
07142010- - Đông lạnh- - Frozenkg1015*/5/8/10
07142090- - Loại khác- - Otherkg1015*/5/8/10
071430- Củ từ, khoai mỡ, khoai tím (Dioscorea spp.):
07143010- - Đông lạnh- - Frozenkg1015*/5/8/10
07143090- - Loại khác- - Otherkg1015*/5/8/10
071440- Khoai sọ, khoai môn (Colacasia spp.):
07144010- - Đông lạnh- - Frozenkg1015*/5/8/10
07144090- - Loại khác- - Otherkg1015*/5/8/10
071450- Khoai sáp, khoai mùng (Xanthosoma spp.):
07145010- - Đông lạnh- - Frozenkg1015*/5/8/10
07145090- - Loại khác- - Otherkg1015*/5/8/10
071490- Loại khác:
- - Lõi cây cọ sago:
07149011- - - Đông lạnh- - - Frozenkg1015*/5/8/10
07149019- - - Loại khác- - - Otherkg1015*/5/8/10
- - Loại khác:
07149091- - - Đông lạnh- - - Frozenkg1015*/5/8/10
07149099- - - Loại khác- - - Otherkg1015*/5/8/10

Chú giải nhóm 0714

07.14 - Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago.

0714.10 - Sắn

0714.20 - Khoai lang

0714.30 - Củ từ, khoai mỡ, khoai tím (Dioscorea spp.)

0714.40 - Khoai sọ, khoai môn (Colacasia spp.)

0714.50 - Khoai sáp, khoai mùng (Xanthosoma spp.)

0714.90 - Loại khác

Nhóm này bao gồm các loại củ và rễ có hàm lượng tinh bột hoặc hàm lượng inulin cao và vì vậy được sử dụng để chế biến thành thực phẩm hoặc các sản phẩm công nghiệp; nó cũng bao gồm lõi cây cọ sago. Trong một vài trường hợp, các loại củ và rễ này cũng được sử dụng trực tiếp cho người và động vật. Nhóm này bao gồm các sản phẩm này, ở dạng tươi, ướp lạnh, đông lạnh hay khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc dưới dạng viên được chế biến từ các mảnh (ví dụ miếng nhỏ) của các loại củ hoặc rễ trong nhóm này hoặc từ bột, bột thô, bột mịn của chúng thuộc nhóm 11.06. Các sản phẩm dạng viên được làm bằng cách ép trực tiếp hoặc cho thêm một chất gắn (mật đường, dung dịch kiềm sulphit cô đặc...); hàm lượng phụ gia chất gắn không vượt quá 3% tính theo trọng lượng. Các sản phẩm dạng viên làm từ sắn có thể bị phân rã, nhưng vẫn được phân loại vào nhóm này với điều kiện chúng có thể nhận dạng được. Viên từ bột sắn phân rã có thể nhận biết bằng cách quan sát các đặc tính vật lý của chúng, thí dụ như có những hạt không đồng nhất cùng những mảnh vỡ của viên bột sắn, có màu nâu nhạt với những chấm đen, những mẩu xơ sợi mà mắt thường có thể nhìn thấy và một lượng nhỏ cát hoặc silica còn lại trong sản phẩm. Ngoài những củ, thân củ và rễ nêu cụ thể trong nhóm này (sắn (Manihot esculenta), khoai lang (Ipomoea batatas)…), nhóm này bao gồm cả củ ăn được thuộc loài Elcocharis dulcis hoặc Eleocharis tuberosa, thường được gọi là củ mã thầy Trung Quốc. Những sản phẩm thuộc nhóm này nếu được chế biến theo những cách khác sẽ được phân loại vào các Chương khác, ví dụ, bột, bột thô và bột mịn (nhóm 11.06), tinh bột (nhóm 11.08) và tinh bột sắn (nhóm 19.03). Nhóm này cũng loại trừ rễ củ thược dược sống (nhóm 06.01) và khoai tây, tươi hoặc khô (tương ứng, nhóm 07.01 hoặc 07.12).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 0714

Mã HS của Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago là gì?

Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago thuộc nhóm HS 0714, gồm 16 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 07141011, 07141019, 07141091, 07141099, 07142010…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago dao động từ 3% đến 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.

Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 0714 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 07)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ