Mã HS nhóm 0705 – Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.), tươi hoặc ướp lạnh

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.), tươi hoặc ướp lạnh (nhóm HS 0705) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
0705Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.), tươi hoặc ướp lạnh
- Rau diếp, xà lách:
07051100- - Xà lách cuộn (head lettuce)- - Cabbage lettuce (head lettuce)kg2030*/5/8/10
07051900- - Loại khác- - Otherkg2030*/5/8/10
- Rau diếp xoăn:
07052100- - Rau diếp xoăn rễ củ (Cichorium intybus var. foliosum)- - Witloof chicory (Cichorium intybus var. foliosum)kg2030*/5/8/10
07052900- - Loại khác- - Otherkg2030*/5/8/10

Chú giải nhóm 0705

07.05 - Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.), tươi hoặc ướp lạnh.

- Rau diếp, xà lách:

0705.11 - - Xà lách cuộn (head lettuce)

0705.19 - - Loại khác

- Rau diếp xoăn:

0705.21 - - Rau diếp xoăn rễ củ (Cichorium intybus var. foliosum)

0705.29 - - Loại khác

Nhóm này bao gồm rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) tươi hoặc ướp lạnh trong đó loại chủ yếu là xà lách cuộn. Ngoài ra, nhóm này cũng bao gồm cả rau diếp xoăn (Cichorium spp.) tươi hoặc ướp lạnh, kể cả rau cúc đắng, gồm những loại chính sau đây:

(1) Rau diếp xoăn rễ củ (Cichorium intybus var. foliosum).

(2) Rau diếp mạ (Cichorium endivia var.latifolia).

(3) Rau diếp xoăn cũng được biết đến như rau cúc đắng (Cichorium endivia var. crispa). Nhóm này không bao gồm cây và rễ rau diếp xoăn (nhóm 06.01 hoặc 12.12).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 0705

Mã HS của Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.), tươi hoặc ướp lạnh là gì?

Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.), tươi hoặc ướp lạnh thuộc nhóm HS 0705, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 07051100, 07051900, 07052100, 07052900…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.), tươi hoặc ướp lạnh là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.), tươi hoặc ướp lạnh là 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.), tươi hoặc ướp lạnh là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.

Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.), tươi hoặc ướp lạnh có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 0705 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 07)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ