Mã HS nhóm 0712 – Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm (nhóm HS 0712) gồm 10 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 22%–30%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
0712Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm
07122000- Hành tây- Onionskg3045*/5/8/10
- Nấm, mộc nhĩ (Auricularia spp.), nấm tuyết (Tremella spp.) và nấm cục (truffles):
07123100- - Nấm thuộc chi Agaricus- - Mushrooms of the genus Agaricuskg3045*/5/8/10
07123200- - Mộc nhĩ (Auricularia spp.)- - Wood ears (Auricularia spp.)kg3045*/5/8/10
07123300- - Nấm tuyết (Tremella spp.)- - Jelly fungi (Tremella spp.)kg3045*/5/8/10
07123400- - Nấm hương (Lentinus edodes)- - Shiitake (Lentinus edodes)kg3045*/5/8/10
071239- - Loại khác:
07123910- - - Nấm cục (truffles)- - - Truffleskg3045*/5/8/10
07123990- - - Loại khác- - - Otherkg3045*/5/8/10
071290- Rau khác; hỗn hợp các loại rau:
07129010- - Tỏi- - Garlickg2233*/5/8/10
07129020- - Ngô ngọt- - Sweet cornkg2233*/5/8/10
07129090- - Loại khác- - Otherkg2233*/5/8/10

Chú giải nhóm 0712

07.12 - Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm.

0712.20 - Hành tây

- Nấm, mộc nhĩ (Auricularia spp.), nấm tuyết (Tremella spp.) và nấm cục (truffles):

0712.31 - - Nấm thuộc chi Agaricus

0712.32 - - Mộc nhĩ (Auricularia spp.)

0712.33 - - Nấm tuyết (Tremella spp.)

0712.34 - - Nấm hương (Lentinus edodes)

0712.39 - - Loại khác:

0712.90 - Rau khác; hỗn hợp các loại rau

Nhóm này bao gồm các loại rau thuộc nhóm từ 07.01 đến 07.11 đã được làm khô (gồm cả khử nước, làm bay hơi hoặc làm khô bằng đông lạnh) tức là, đã được rút hết hàm lượng nước tự nhiên bằng các phương thức khác nhau. Những loại rau chính được xử lý như vậy là khoai tây, hành tây, nấm, mộc nhĩ (Auricularia spp.), nấm nhầy (Tremella spp.), nấm cục (truffle), cà rốt, bắp cải, rau chân vịt. Chúng thường được thái chỉ hoặc thái lát, cùng loại hoặc hỗn hợp nhiều loại (julienne). Nhóm này cũng bao gồm những loại rau khô, vụn hoặc ở dạng bột, như là măng tây, súp lơ, mùi tây, rau mùi, cần tây, hành, tỏi, nói chung dùng làm hương liệu hoặc nấu súp. Ngoài các loại khác, nhóm này không bao gồm:

(a) Rau đậu khô, đã bóc vỏ (nhóm 07.13).

(b) Các loại ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, đã làm khô, xay hoặc tán thành bột (nhóm 09.04), khoai tây dạng bột, bột thô, bột mịn, dạng mảnh lát, hạt và viên (nhóm 11.05), bột, bột thô và bột mịn của các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13 (nhóm 11.06).

(c) Gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp (nhóm 21.03).

(d) Chế phẩm súp làm từ rau khô (nhóm 21.04).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 0712

Mã HS của Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm là gì?

Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm thuộc nhóm HS 0712, gồm 10 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 07122000, 07123100, 07123200, 07123300, 07123400…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm dao động từ 22% đến 30%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.

Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 0712 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 07)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ