Mã HS nhóm 8716 – Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc; xe khác, không có cơ cấu đẩy cơ khí; các bộ phận của chúng
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc; xe khác, không có cơ cấu đẩy cơ khí; các bộ phận của chúng (nhóm HS 8716) gồm 20 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8716 | Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc; xe khác, không có cơ cấu đẩy cơ khí; các bộ phận của chúng | |||||
87161000 | - Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc loại nhà lưu động, dùng làm nhà ở hoặc cắm trại | - Trailers and semi-trailers of the caravan type, for housing or camping | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
87162000 | - Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc loại tự bốc hoặc dỡ hàng dùng trong nông nghiệp | - Self-loading or self-unloading trailers and semi-trailers for agricultural purposes | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc khác dùng để vận chuyển hàng hóa: | ||||||
87163100 | - - Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc gắn xi téc | - - Tanker trailers and tanker semi-trailers | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
871639 | - - Loại khác: | |||||
87163940 | - - - Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc dùng trong nông nghiệp | - - - Agricultural trailers and semi-trailers | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
| - - - Loại khác: | ||||||
87163991 | - - - - Có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế (payload) trên 200 tấn | - - - - Having a carrying capacity (payload) exceeding 200 t | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
87163999 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
87164000 | - Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc khác | - Other trailers and semi-trailers | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
871680 | - Xe khác: | |||||
87168010 | - - Xe kéo và xe đẩy, xe kéo, xe đẩy bằng tay để chở hàng và các loại xe tương tự được vận hành bằng tay sử dụng trong các nhà máy hoặc phân xưởng, trừ xe cút kít | - - Carts and wagons, sack trucks, hand trolleys and similar hand-propelled vehicles of a kind used in factories or workshops, except wheelbarrows | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
87168020 | - - Xe cút kít | - - Wheelbarrows | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
87168090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
871690 | - Bộ phận: | |||||
| - - Dùng cho xe rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc: | ||||||
87169013 | - - - Dùng cho hàng hóa thuộc phân nhóm 8716.20 | - - - For goods of subheading 8716.20 | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
87169019 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
| - - Của xe thuộc phân nhóm 8716.80.10 hoặc 8716.80.20: | ||||||
87169021 | - - - Bánh xe đẩy (castor), có đường kính (kể cả lốp) trên 100 mm nhưng không quá 250 mm với điều kiện là chiều rộng của bánh xe hoặc lốp lắp vào không nhỏ hơn 30 mm | - - - Castor wheels, of a diameter (including tyres) exceeding 100 mm but not more than 250 mm provided the width of the wheel or tyre fitted thereto is not less than 30 mm | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
87169022 | - - - Bánh xe đẩy (castor), có đường kính (kể cả lốp) trên 75 mm nhưng không quá 100 mm, hoặc hơn 250 mm với điều kiện là chiều rộng của bánh xe hoặc lốp lắp vào không nhỏ hơn 30 mm | - - - Castor wheels, of a diameter (including tyres) exceeding 75 mm but not more than 100 mm, or more than 250 mm provided the width of the wheel or tyre fitted thereto is not less than 30 mm | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
87169023 | - - - Loại khác, dùng cho các loại xe thuộc phân nhóm 8716.80.10 | - - - Other, for goods of subheading 8716.80.10 | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
87169024 | - - - Loại khác, dùng cho các loại xe thuộc phân nhóm 8716.80.20 | - - - Other, for goods of subheading 8716.80.20 | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
| - - Dùng cho các loại xe khác: | ||||||
87169094 | - - - Nan hoa và ốc bắt đầu nan hoa | - - - Spokes and nipples | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
87169095 | - - - Bánh xe đẩy (castor), có đường kính (kể cả lốp) trên 100 mm nhưng không quá 250 mm với điều kiện là chiều rộng của bánh xe hoặc lốp lắp vào không nhỏ hơn 30 mm | - - - Castor wheels, of a diameter (including tyres) exceeding 100 mm but not more than 250 mm provided the width of the wheel or tyre fitted thereto is not less than 30 mm | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
87169096 | - - - Bánh xe đẩy (castor), có đường kính (kể cả lốp) trên 75 mm nhưng không quá 100 mm, hoặc hơn 250 mm với điều kiện là chiều rộng của bánh xe hoặc lốp lắp vào không nhỏ hơn 30 mm | - - - Castor wheels, of a diameter (including tyres) exceeding 75 mm but not more than 100 mm, or more than 250 mm provided the width of the wheel or tyre fitted thereto is not less than 30 mm | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
87169099 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8716
87.16 - Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc; xe khác, không có cơ cấu đẩy dạng cơ khí; các bộ phận của chúng.
8716.10 - Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc loại nhà lưu động, dùng làm nhà ở hoặc cắm trại.
8716.20 - Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc loại tự bốc hoặc dỡ hàng dùng trong nông nghiệp
- Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc khác dùng để vận chuyển hàng hóa.
8716.31 - - Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc gắn xi téc.
8716.39 - - Loại khác.
8716.40 - Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc khác,
8716.80- Xe khác.
8716.90 - Bộ phận.
Nhóm này gồm một tập hợp các loại xe vận hành không bằng cơ học (trừ loại nêu ở các nhóm trước đây) có một hoặc nhiều bánh xe và thiết kế để chở hàng hoặc chở người. Nhóm này cũng bao gồm xe không phải xe cơ giới, không lắp bánh xe (ví dụ như: các xe trượt, xe trượt đặc biệt chạy trên ray gỗ). Những xe thuộc nhóm này được thiết kế để chuyển động nhờ lực kéo của xe khác (xe kéo, xe tải, xe môtô, xe đạp, v.v...), được kéo hoặc đẩy bằng tay, được đẩy bằng chân hoặc được kéo bằng động vật. Nhóm này bao gồm cả:
(A) Rơmoóc và sơmi rơmoóc. Theo mục đích nhóm này, thuật ngữ "rơ moóc" và "sơmi rơ moóc" nghĩa là các xe (trừ các xe thùng) thuộc loại được thiết kế chỉ để mắc vào xe khác bằng thiết bị nối đặc biệt (tự động hoặc không tự động). Kiểu quan trọng nhất của rơmoóc và sơmi rơmoóc thuộc nhóm này được thiết kế để sử dụng với các xe có động cơ. Rơmoóc thường có hai hoặc nhiều bộ bánh xe, và một hệ thống khớp nối được gắn ở các bánh xe trước có thể xoay được để chuyển hướng phương tiện. Sơmi rơmoóc chỉ có các bánh xe sau, phần trước xe đặt trên sàn của xe kéo và được nối bằng một thiết bị nối đặc biệt. Theo mục đích của chú giải chi tiết dưới đây, khái niệm “rơmoóc” bao gồm cả sơmi rơmoóc. Các rơmoóc thuộc nhóm này bao gồm:
(1) Rơmoóc loại nhà lưu động (Rơmoóc du lịch) dùng làm nhà ở hoặc cắm trại.
(2) Xe rơmoóc tự bốc hàng dùng trong nông nghiệp có gắn thiết bị bốc tự động và cũng có thể gắn công cụ băm rơm cỏ, thân cây ngô, v.v... Nhóm này không bao gồm rơmoóc tự bốc hàng, có gắn cố định với thiết bị gặt hái, dùng để cắt, chặt và vận chuyển cỏ, ngô, v.v... (nhóm 84.33)
(3) Rơmoóc tự dỡ hàng để chở các hàng hóa khác nhau (rơm cỏ, phân tro, v.v...), với một sàn di động cho mục đích dỡ hàng; các phương tiện này có thể gắn các thiết bị khác nhau (thiết bị nghiền phân bón, thiết bị cắt vụn rơm cỏ, v.v...) để làm cho chúng phù hợp dùng để rải phân, phân phối rơm cỏ hoặc rễ rơm cỏ.
(4) Các xe rơmoóc khác dùng để chở hàng như:
(a) Xe rơmoóc chở xitéc (có hoặc không được trang bị bơm).
(b) Xe rơmoóc dùng trong nông nghiệp, công chính, v.v... (tự đổ hoặc không tự đổ). (c)Xe rơmoóc làm lạnh hoặc bảo ôn để chở hàng dễ hỏng.
(d) Xe rơmoóc chuyển đồ.
(e) Xe rơmoóc có một hoặc hai tầng để chở súc vật sống, ôtô, xe đạp, v.v...
(f) Xe rơmoóc thích hợp để chở một số hàng hoá nhất định (ví dụ, các tấm kính).
(g) Xe rơmoóc chạy trên đường sắt (chủ yếu sử dụng như xe rơmoóc chạy trên đường bộ, nhưng được thiết kế để chúng có thể được vận chuyển trên những toa xe lửa đặc biệt có ray dẫn hướng).
(h) Xe rơmoóc trang bị đường ray để vận chuyển các toa xe lửa trên đường bộ.
(ij) Xe rơmoóc gầm có cầu chất dỡ hàng để vận chuyển thiết bị nặng (xe tăng, cần cẩu, máy ủi, biến thế điện, v.v...)
(k) Giá chuyển hướng chuyên vận chuyển gỗ cây có hai hoặc bốn bánh xe.
(l) Xe rơ moóc vận chuyển gỗ.
(m) Xe rơmoóc nhỏ được kéo bởi xe môtô hoặc xe đạp.
(5) Các Rơmoóc khác như:
(a) Xe rơmoóc có gắn động cơ được thiết kế đặc biệt để chở người.
(b) Xe kéo lưu động dùng làm kiốt hoặc xe rơmoóc ở các chợ phiên (trừ loại được thiết kế đặc biệt để sử dụng cho và tạo thành các bộ phận của trò chơi hội chợ thuộc nhóm 95.08)
(c) Xe rơmoóc phục vụ triển lãm.
(d) Xe rơmoóc thư viện.
(B) Xe điều khiển bằng tay hoặc chân: Nhóm này gồm có:
(1) Các xe bốn bánh và xe gòong các loại kể cả loại chuyên dụng trong một số ngành công nghiệp (trong công nghiệp dệt, gốm, sữa, v.v...).
(2) Xe cút kít, xe chở hành lý, xe có thùng hình phễu và xe có thùng lật
(3) Xe thực phẩm, xe đẩy đồ ăn tự chọn (trừ loại thuộc nhóm 94.03), kiểu dùng trong nhà ga xe lửa.
(4) Các xe đẩy tay ví dụ xe đổ rác.
(5) Xe kéo tay chở người (Rickshaw).
(6) Xe ba gác nhỏ có vách cách nhiệt dùng để bán kem.
(7) Xe đẩy các kiểu để chở hàng. Các loại xe kết cấu nhỏ nhẹ này đôi khi được lắp thêm bánh hơi.
(8) Xe trượt (kéo tay) dùng để chở gỗ ở vùng núi.
(9) Xe “Kicksleds” (xe trượt tuyết), được đẩy bởi lực chân người lái xuống mặt tuyết, được thiết kế đặc biệt để chuyên chở người ở vùng cận bắc cực. Nhóm này không bao gồm:
(a) Thùng rác di động (kể cả loại sử dụng bên ngoài) (ví dụ, nhóm 39.24 hoặc 73.23).
(b) Mặt hàng hỗ trợ đi bộ được gọi là “Khung tập đi”, thường bao gồm khung kim loại hình ống, có 3 hoặc 4 bánh xe (một số bánh hoặc tất cả đều có thể quay được), có tay nắm và phanh tay (nhóm 90.21)
(b) Các thùng đựng hàng nhỏ có bánh xe (ví dụ giỏ hàng được lắp bánh xe) làm bằng mây tre, thép..., không có khung xương, thuộc loại dùng trong cửa hàng (được phân loại theo vật liệu cấu tạo nên chúng).
(C) Xe súc vật kéo. Nhóm này gồm:
(1) Xe ngựa loại kiểu toa xe, xe ngựa không chỗ ngồi, xe ngựa mui gập kiểu độc mã, xe ngựa cho thuê, xe ngựa hai chỗ ngồi mui trần.
(2) Xe tang.
(3) Xe đua ngựa (sulkys)
(4) Xe chở trẻ em, dùng lừa hoặc ngựa giống nhỏ kéo, trong công viên, quảng trường, v.v...
(5) Xe giao hàng các kiểu; xe mui cứng tháo rời.
(6) Xe đẩy hàng các loại, bao gồm cả xe có thùng lật.
(7) Xe trượt.
CÁC LOẠI XE KẾT HỢP VỚI MÁY MÓC,...
Việc phân loại hệ thống thiết bị gồm các xe có lắp sẵn cố định các máy móc hoặc thiết bị được xác định theo đặc tính cơ bản của toàn bộ hệ thống thiết bị đó. Do đó, nhóm này bao gồm các hệ thống thiết bị mang đặc tính cơ bản của bản thân các xe lắp trên thiết bị đó. Ngược lại, những hệ thống thiết bị mang đặc tính cơ bản của máy móc hoặc thiết bị lắp vào hệ thống thì bị loại trừ Theo giải thích nêu trên thì:
(I) Xe tải, xe hoặc rơmoóc có lắp xitéc, có hoặc không được trang bị bơm phụ để cho mục đích bơm hoặc xả, được phân loại ở đây.
(II) Các loại dưới đây, ví dụ, được loại trừ và thuộc nhóm liên quan đến máy móc hoặc thiết bị:
(a) Xe đẩy tay, xe súc vật kéo hoặc thiết bị phun rải loại rơmoóc của nhóm 84.24.
(b) Các máy móc và thiết bị lắp trên một khung đơn giản có bánh xe, được thiết kế để kéo, như các máy bơm hoặc máy nén khí lưu động (nhóm 84.13 hoặc 84.14), các cần cẩu và thang di động (nhóm 84.26 hoặc 84.28).
(c) Rơ moóc trộn bê tông (nhóm 84.74).
CÁC BỘ PHẬN
Nhóm này cũng bao gồm các bộ phận của các xe đã nêu trên, miễn là bộ phận đó đáp ứng được hai điều kiện:
(i) Chúng phải được xác định là phù hợp để sử dụng riêng hoặc chủ yếu sử dụng với các loại xe trên. và (ii) Chúng phải không bị loại trừ bởi các qui định trong Chú giải Phần XVII (xem Chú giải Tổng quát tương ứng). Các bộ phận trong nhóm này gồm:
(1) Các khung gầm và bộ phận cấu thành của chúng (rầm dọc, thanh ngang, v.v...)
(2) Các trục xe.
(3) Các thân xe và bộ phận của chúng.
(4) Các bánh xe bằng thép hoặc bằng gỗ và các bộ phận của chúng, kể cả bánh xe có lắp lốp bơm hơi.
(5) Các thiết bị móc nối.
(6) Phanh và bộ phận của nó.
(7) Tay cầm, càng kéo và các bộ phận tương tự. Các thiết bị thể thao mùa đông như xe trượt tuyết, xe trượt băng, ..., bị loại trừ (thuộc nhóm 95.06).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8716
Mã HS của Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc; xe khác, không có cơ cấu đẩy cơ khí; các bộ phận của chúng là gì?
Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc; xe khác, không có cơ cấu đẩy cơ khí; các bộ phận của chúng thuộc nhóm HS 8716, gồm 20 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 87161000, 87162000, 87163100, 87163940, 87163991…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc; xe khác, không có cơ cấu đẩy cơ khí; các bộ phận của chúng là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc; xe khác, không có cơ cấu đẩy cơ khí; các bộ phận của chúng dao động từ 5% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc; xe khác, không có cơ cấu đẩy cơ khí; các bộ phận của chúng là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc; xe khác, không có cơ cấu đẩy cơ khí; các bộ phận của chúng có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8716 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 87)
- 8701 – Xe kéo (trừ xe kéo thuộc nhóm 87.09)
- 8702 – Xe có động cơ chở 10 người trở lên, kể c
- 8703 – Ô tô và các loại xe khác có động cơ được
- 8704 – Xe có động cơ dùng để chở hàng
- 8705 – Xe chuyên dùng có động cơ, trừ các loại
- 8706 – Khung gầm đã lắp động cơ, dùng cho xe có
- 8707 – Thân xe (kể cả ca-bin), dùng cho xe có đ
- 8708 – Bộ phận và phụ kiện của xe có động cơ th
- 8709 – Xe vận chuyển, loại tự hành, không lắp k
- 8710 – Xe tăng và các loại xe chiến đấu bọc thé
- 8711 – Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (mope
- 8712 – Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ