Mã HS nhóm 8712 – Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe xích lô ba bánh chở hàng), không lắp động cơ
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe xích lô ba bánh chở hàng), không lắp động cơ (nhóm HS 8712) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–45%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8712 | Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe xích lô ba bánh chở hàng), không lắp động cơ | |||||
87120010 | - Xe đạp đua | - Racing bicycles | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
87120020 | - Xe đạp được thiết kế dành cho trẻ em (SEN) | - Bicycles designed to be ridden by children | chiếc | 45 | 67.5 | 8/10 |
87120030 | - Xe đạp khác | - Other bicycles | chiếc | 45 | 67.5 | 8/10 |
87120090 | - Loại khác | - Other | chiếc | 45 | 67.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8712
87.12 - Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe xích lô ba bánh chở hàng), không lắp động cơ.
Nhóm này bao gồm các xe đạp không lắp động cơ, nghĩa là có một hoặc nhiều bánh chuyển động nhờ các bàn đạp, ví dụ như xe đạp (bao gồm xe đạp của trẻ em), xe đạp ba bánh, xe đạp bốn bánh. Ngoài các xe đạp có kiểu dáng thông thường, nhóm này còn gồm cả các loại xe đạp đặc biệt khác sau đây:
(1) Xe xích lô ba bánh chở hàng thường thiết kế dưới dạng khung có khớp nối với một thùng xe (đôi khi tách biệt nhau) đặt trên hai bánh trước chịu tải
(2) Các xe đạp đôi.
(3) Các xe đạp một bánh và xe đạp hai bánh được thiết kế đặc biệt cho các nghệ sĩ nhà hát, với đặc điểm là xe nhẹ, bánh xe cố định, v.v ...
(4) Xe đạp hai bánh được chế tạo đặc biệt cho người tàn tật (ví dụ như xe có gắn bộ phận đặc biệt cho phép đạp bằng một chân).
(5) Xe đạp hai bánh được lắp bộ đế thăng bằng gắn vào moay-ơ (đùm bạc đạn) bánh xe sau.
(6) Các xe đạp đua.
(7) Xe đạp 4 bánh có một vài chỗ ngồi và một vài bộ phận đạp, tất cả đặt trong một kết cấu gọn nhẹ.
(8) Xe sử dụng bàn đạp (Pedal) chuyên dụng - tương tự xe scooter được thiết kế cho trẻ em, vị thành niên và người trưởng thành, loại xe mà trụ lái và ghi đông có thể xoay được, bánh xe bơm hơi, khung và phanh tay, bàn đạp được gắn với hệ thống xích và líp. Các xe đạp trong Nhóm này có gắn thùng xe vẫn xếp loại ở đây, nhưng nếu thùng xe để riêng thì không thuộc Nhóm này (thuộc Nhóm 87.11). Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Các xe đạp có gắn động cơ phụ trợ (nhóm 87.11)
(b) Các xe đạp dùng cho trẻ em (trừ xe đạp hai bánh cho trẻ em) (thuộc nhóm 9503)
(c) Xe đạp đặc biệt chỉ dùng cho các trò vui trong hội chợ (nhóm 95.08)
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8712
Mã HS của Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe xích lô ba bánh chở hàng), không lắp động cơ là gì?
Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe xích lô ba bánh chở hàng), không lắp động cơ thuộc nhóm HS 8712, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 87120010, 87120020, 87120030, 87120090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe xích lô ba bánh chở hàng), không lắp động cơ là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe xích lô ba bánh chở hàng), không lắp động cơ dao động từ 5% đến 45%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe xích lô ba bánh chở hàng), không lắp động cơ là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe xích lô ba bánh chở hàng), không lắp động cơ có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8712 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 87)
- 8701 – Xe kéo (trừ xe kéo thuộc nhóm 87.09)
- 8702 – Xe có động cơ chở 10 người trở lên, kể c
- 8703 – Ô tô và các loại xe khác có động cơ được
- 8704 – Xe có động cơ dùng để chở hàng
- 8705 – Xe chuyên dùng có động cơ, trừ các loại
- 8706 – Khung gầm đã lắp động cơ, dùng cho xe có
- 8707 – Thân xe (kể cả ca-bin), dùng cho xe có đ
- 8708 – Bộ phận và phụ kiện của xe có động cơ th
- 8709 – Xe vận chuyển, loại tự hành, không lắp k
- 8710 – Xe tăng và các loại xe chiến đấu bọc thé
- 8711 – Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (mope
- 8713 – Các loại xe dành cho người tàn tật, có h
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ