Mã HS nhóm 8701 – Xe kéo (trừ xe kéo thuộc nhóm 87.09)
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Xe kéo (trừ xe kéo thuộc nhóm 87.09) (nhóm HS 8701) gồm 25 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–30%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8701 | Xe kéo (trừ xe kéo thuộc nhóm 87.09) | |||||
870110 | - Máy kéo trục đơn: | |||||
| - - Công suất không quá 22,5 kW, có hoặc không hoạt động bằng điện: | ||||||
87011011 | - - - Dùng cho nông nghiệp | - - - For agricultural use | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
87011019 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 30 | 45 | 8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
87011091 | - - - Dùng cho nông nghiệp | - - - For agricultural use | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
87011099 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
| - Ô tô đầu kéo dùng để kéo sơ mi rơ moóc (1): | ||||||
870121 | - - Loại chỉ sử dụng động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel): | |||||
87012110 | - - - Dạng CKD (SEN) | - - - Completely Knocked Down | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
87012190 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
870122 | - - Loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực: | |||||
87012210 | - - - Dạng CKD (SEN) | - - - Completely Knocked Down | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
87012290 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
870123 | - - Loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động lực: | |||||
87012310 | - - - Dạng CKD (SEN) | - - - Completely Knocked Down | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
87012390 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
870124 | - - Loại chỉ sử dụng động cơ điện để tạo động lực: | |||||
87012410 | - - - Dạng CKD (SEN) | - - - Completely Knocked Down | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
87012490 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
870129 | - - Loại khác: | |||||
87012910 | - - - Dạng CKD (SEN) | - - - Completely Knocked Down | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
87012990 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
87013000 | - Xe kéo bánh xích | - Track-laying tractors | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - Loại khác, có công suất máy: | ||||||
870191 | - - Không quá 18 kW: | |||||
87019110 | - - - Máy kéo nông nghiệp | - - - Agricultural tractors | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
87019190 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
870192 | - - Trên 18 kW nhưng không quá 37 kW: | |||||
87019210 | - - - Máy kéo nông nghiệp | - - - Agricultural tractors | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
87019290 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
870193 | - - Trên 37 kW nhưng không quá 75 kW: | |||||
87019310 | - - - Máy kéo nông nghiệp | - - - Agricultural tractors | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
87019390 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
870194 | - - Trên 75 kW nhưng không quá 130 kW: | |||||
87019410 | - - - Máy kéo nông nghiệp | - - - Agricultural tractors | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
87019490 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
870195 | - - Trên 130 kW: | |||||
87019510 | - - - Máy kéo nông nghiệp | - - - Agricultural tractors | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
87019590 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8701
87.01 - Xe kéo (trừ xe kéo thuộc nhóm 87.09) (+).
8701.10 - Máy kéo trục đơn:
- Ô tô đầu kéo dùng để kéo sơ mi rơ moóc:
8701.21 - - Loại chỉ sử dụng động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel)
8701.22 - - Loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực
8701.23 - - Loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động lực
8701.24 - - Loại chỉ sử dụng động cơ điện để tạo động lực
8701.29 - - Loại khác
8701.30 - Xe kéo bánh xích
- Loại khác, có công suất máy:
8701.91 - - Không quá 18 kW
8701.92 - - Trên 18 kW nhưng không quá 37 kW
8701.93 - - Trên 37 kw nhưng không quá 75 kW
8701.94 - - Trên 75 kW nhưng không quá 130 kW
8701.95 - - Trên 130 kW
Theo mục đích của nhóm này, xe kéo có nghĩa là những xe chạy bằng bánh hơi hoặc bánh xích sắt được chế tạo chủ yếu để kéo hoặc đẩy một phương tiện, thiết bị hoặc vật nặng khác. Chúng có thể có một thiết bị phụ trợ cho vận tải, kết hợp với công dụng chính của xe kéo để chuyên chở những dụng cụ, các hạt nông sản, phân bón và các loại hàng hóa khác hoặc thiết bị phụ trợ để lắp với dụng cụ sản xuất như một chức năng phụ. Nhóm này không bao gồm bộ phận đẩy (propelling bases) được thiết kế, chế tạo hoặc gia cố để tạo thành một bộ phận bên trong của một loại máy để thực hiện chức năng như nâng hạ, đào xúc hoặc san, v.v... mặc dù loại này (propelling bases) sử dụng sức kéo hoặc đẩy để thực hiện chức năng này. Loại trừ các xe kéo sử dụng ở sân ga đường sắt thuộc nhóm 8709, nhóm này bao gồm xe kéo các loại (máy kéo nông nghiệp, xe kéo lâm nghiệp, xe kéo đường bộ, máy kéo hạng nặng dùng trong xây dựng, tời kéo, v.v...) sử dụng bất kỳ phương thức đẩy nào (động cơ đốt trong, động cơ điện, v.v...). Nhóm này cũng bao gồm các xe kéo có thể sử dụng cả trên đường ray và trên bộ, nhưng không bao gồm những xe kéo được thiết kế riêng để sử dụng trên đường ray. Các xe kéo trong nhóm này có thể có thân xe hoặc chúng có thể có các chỗ ngồi cho tổ lái hoặc một buồng lái. Chúng có thể được trang bị một hòm dụng cụ, thiết bị để nâng hạ dụng cụ nông nghiệp, một thiết bị móc nối để kéo rơ moóc hoặc sơ mi ro moóc (ví dụ loại thiết bị móc trên xe kéo “Ngựa cơ khí” và các bộ phận kéo tương tự) hoặc một bộ phận truyền động lực cho đầu máy như máy đập lúa, máy cưa đĩa. Khung gầm của xe kéo có thể được lắp trên bánh hơi, bánh xích sắt, hoặc cả bánh hơi và bánh sắt. Trong trường hợp có cả bánh hơi và bánh sắt, chỉ có trục lái phía trước được lắp với bánh hơi. Nhóm này cũng bao gồm các máy kéo trục đơn. Đây là các xe kéo nhỏ dùng trong nông nghiệp, có một trục điều khiển đơn lắp trên một hoặc hai bánh xe; như các xe kéo thông thường, chúng được thiết kế để sử dụng vào việc thực hiện các công việc khác nhau và đóng vai trò là bộ phận truyền lực. Chúng thường không có ghế và được điều khiển bằng hai tay cầm (handles). Tuy nhiên, một số loại có một hoặc hai bánh có thùng phía sau lắp ghế cho người lái. Những xe kéo trục đơn tương tự cũng được sử dụng trong công nghiệp. Nhóm này bao gồm cả các xe kéo có trang bị tời kéo, (chẳng hạn dùng để kéo một xe bị sa lầy, hoặc nhổ cây, di chuyển cây; hoặc móc kéo từ xa những công cụ nông nghiệp). Nhóm này cũng bao gồm cả các xe kéo có khung gầm nâng cao (stilt tractors) dùng trong ruộng nho và trồng rừng. Nhóm này loại trừ các xe cứu hộ, có trang bị cần cẩu, bộ nâng, tời kéo, v.v ... (nhóm 87.05).
XE KÉO ĐƯỢC LẤP VỚI MÁY MÓC KHÁC
Cần chú ý là các máy nông nghiệp được thiết kế để lắp với xe kéo như là thiết bị thay thế (cày, bừa, cuốc ...), vẫn xếp vào các nhóm tương ứng, ngay khi đã được lắp ráp trên xe kéo. Trong các trường hợp đó, phần kéo được xếp riêng vào nhóm này. Các xe kéo và các công cụ lao động dùng trong công nghiệp cũng được phân loại riêng khi xe kéo được thiết kế chủ yếu để kéo hoặc đẩy các phương tiện hoặc vật nặng khác và giống như xe kéo trong nông nghiệp, nó bao gồm các thiết bị đơn giản để vận hành (nâng, hạ, v.v...) các công cụ lao động. Trong các trường hợp đó, các công cụ lao động có thể lắp lẫn cho nhau này được phân loại trong nhóm phù hợp của chúng, cho dù được hiện diện cùng với xe kéo và đã hoặc chưa được lắp trên xe kéo, trong khi đó xe kéo với thiết bị vận hành của nó được xếp trong Nhóm này. Trường hợp đối với xe ô tô tải có khớp nối với sơ mi rơ moóc, xe kéo gắn với sơ mi rơ moóc, và xe kéo hạng nặng, tương tự như với sơ mi rơ moóc, được gắn với những máy móc thuộc chương 84, phần máy kéo được xếp vào nhóm này trong khi sơ mi rơ moóc hoặc máy móc (thuộc Chương 84) được xếp vào nhóm thích hợp của nó. Mặt khác, nhóm này không bao gồm các bộ phận đẩy (propelling bases) của máy móc nêu ở các nhóm 84.25, 84.26, 84.29, 84.30 và 84.32, trong đó bộ phận đẩy, bộ phận điều khiển, các công cụ lao động và các thiết bị khởi động của chúng được thiết kế đặc biệt để lắp ráp cùng với nhau thành một tổ hợp máy đồng bộ. Như trường hợp các máy xúc, các máy ủi, các máy cày có động cơ, v.v... Theo nguyên tắc chung, bộ phận đẩy (propelling base) tạo nên một phần không thể tách rời của một máy được thiết kế để bốc xếp, xúc, đào, v.v... có thể phân biệt với xe kéo trong nhóm này bởi đặc điểm kết cấu đặc biệt của nó (hình dạng, khung, cách thức di chuyển, v.v...). Đối với bộ phận đẩy (propelling base) của loại xe kéo này, cần xem xét những đặc tính kỹ thuật khác nhau liên quan chủ yếu đến kết cấu của máy hoàn chỉnh và liên quan đến thiết bị được thiết kế đặc biệt cho những chức năng khác ngoài chức năng đẩy hoặc kéo. Ví dụ những bộ phận đẩy (propelling base) mà không nằm trong nhóm này được tích hợp với các bộ phận chịu lực (như giá đỡ, rầm đỡ, mâm quay của cần cẩu), tạo thành một bộ phận hoặc gắn cố định, thường bằng cách hàn, với thân khung, để đỡ thiết bị khởi động của công cụ lao động. Ngoài ra bộ phận đẩy có thể bao gồm một số bộ phận điển hình sau: thiết bị động lực có lắp hệ thống thuỷ lực để làm hoạt động các công cụ lao động (working tools); Hộp số đặc biệt mà trong đó ví dụ như tốc độ cao nhất của số lùi không nhỏ hơn tốc độ cao nhất của số tiến; Ly hợp thuỷ lực và bộ chuyển đổi mômen xoắn; đối trọng; phần nối dài để tăng độ ổn định của bộ máy; khung đặc biệt để lắp động cơ phía sau, v.v...
Chú giải chi tiết phân nhóm
Phân nhóm 8701.10 Xem chú giải chi tiết của nhóm 87.01, đoạn 6 và 7. Các phân nhóm từ 8701.21 đến 8701.29 Theo mục đích của phân nhóm này, “xe kéo đường bộ” đề cập đến xe có động cơ được thiết kế để kéo sơ mi rơ moóc qua quãng đường dài. Ô tô đầu kéo và sơ mi rơ moóc kết hợp thành xe được biết đến với nhiều tên gọi (ví dụ, “xe tải kéo”, “đầu kéo rơ moóc”….). Các loại xe này thường có động cơ diesel và có thể được lái ở tốc độ vượt quá tốc độ giao thông đô thị trên mạng lưới đường bộ (mạng lưới đường bộ theo nghĩa chung, bao gồm đường, đại lộ và xa lộ) với rơ moóc chở đầy hàng. Các loại xe này có buồng kín cho người lái và hành khách (đôi khi có đồ đạc trong buồng ngủ), đèn pha và kích thước được quy định trong nước, và thường được trang bị khớp nối cho phép chuyển đổi nhanh các sơ mi rơ moóc nhằm thực hiện các chức năng khác nhau. Các xe tương tự được sử dụng để chuyên chở sơ mi rơ moóc trong phạm vi hẹp được loại trừ khỏi phân nhóm này (thường phân nhóm 8701.91 đến 8701.95). Phân nhóm 8701.30 Phân nhóm này bao gồm cả các xe kéo kiểu liên hợp có cả bánh hơi và bánh xích. Phân nhóm 8701.91 đến 8701.95 Phân nhóm này bao gồm các loại xe được dùng kéo sơ mi rơ moóc trong phạm vi hẹp. Những loại xe này được biết đến với nhiều tên gọi khác (ví dụ., “xe kéo chuyên dùng trong nhà ga, sân bay, cảng”, “xe kéo chuyên dùng tại bến cảng”….) và chúng được thiết kế để đặt hoặc di chuyển rơ moóc trong một khu vực xác định. Các xe này không được thiết kế để kéo trên quãng đường dài như các ô tô đầu kéo thuộc các phân nhóm 8701.21 đến 8701.29. Các xe này được phân biệt với các xe kéo đường bộ ở chỗ nó thường được trang bị động cơ diesel có vận tốc tối đa thường không quá 50km/h và thường được trang bị ca-bin nhỏ kèm theo ghế đơn chỉ dành cho lái xe.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8701
Mã HS của Xe kéo (trừ xe kéo thuộc nhóm 87.09) là gì?
Xe kéo (trừ xe kéo thuộc nhóm 87.09) thuộc nhóm HS 8701, gồm 25 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 87011011, 87011019, 87011091, 87011099, 87012110…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Xe kéo (trừ xe kéo thuộc nhóm 87.09) là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Xe kéo (trừ xe kéo thuộc nhóm 87.09) dao động từ 0% đến 30%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Xe kéo (trừ xe kéo thuộc nhóm 87.09) là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Xe kéo (trừ xe kéo thuộc nhóm 87.09) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8701 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 87)
- 8702 – Xe có động cơ chở 10 người trở lên, kể c
- 8703 – Ô tô và các loại xe khác có động cơ được
- 8704 – Xe có động cơ dùng để chở hàng
- 8705 – Xe chuyên dùng có động cơ, trừ các loại
- 8706 – Khung gầm đã lắp động cơ, dùng cho xe có
- 8707 – Thân xe (kể cả ca-bin), dùng cho xe có đ
- 8708 – Bộ phận và phụ kiện của xe có động cơ th
- 8709 – Xe vận chuyển, loại tự hành, không lắp k
- 8710 – Xe tăng và các loại xe chiến đấu bọc thé
- 8711 – Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (mope
- 8712 – Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe
- 8713 – Các loại xe dành cho người tàn tật, có h
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ