Mã HS nhóm 8549 – Phế liệu và phế thải điện và điện tử

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Phế liệu và phế thải điện và điện tử (nhóm HS 8549) gồm 27 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
8549Phế liệu và phế thải điện và điện tử
- Phế liệu và phế thải của các loại pin, bộ pin và ắc qui điện; các loại pin, bộ pin và ắc qui điện đã sử dụng hết:
854911- - Phế liệu và phế thải của ắc qui axit chì; ắc qui axit chì đã sử dụng hết:
- - - Phế thải pin, ắc qui axit chì, đã hoặc chưa tháo dung dịch axit:
85491111- - - - Của loại dùng cho máy bay- - - - Of a kind used in aircraftkg20308/10
85491112- - - - Loại khác, của phân nhóm 8507.10.92, 8507.10.95, 8507.20.94 hoặc 8507.20.95- - - - Other, of subheading 8507.10.92, 8507.10.95, 8507.20.94 or 8507.20.95kg20308/10
85491119- - - - Loại khác- - - - Otherkg20308/10
85491120- - - Phế liệu và phế thải chủ yếu chứa sắt- - - Waste and scrap containing mainly ironkg20308/10
85491130- - - Phế liệu và phế thải chủ yếu chứa đồng- - - Waste and scrap containing mainly copperkg20308/10
- - - Loại khác:
85491191- - - - Của loại dùng cho máy bay- - - - Of a kind used in aircraftkg20308/10
85491192- - - - Loại khác, của phân nhóm 8507.10.92, 8507.10.95, 8507.20.94 hoặc 8507.20.95- - - - Other, of subheading 8507.10.92, 8507.10.95, 8507.20.94 or 8507.20.95kg20308/10
85491199- - - - Loại khác- - - - Otherkg20308/10
854912- - Loại khác, có chứa chì, cađimi hoặc thủy ngân:
85491210- - - Của pin và bộ pin- - - Of primary cells and primary batterieskg20308/10
85491220- - - Của ắc qui điện loại dùng cho máy bay- - - Of electric accumulators of a kind used in aircraftkg20308/10
85491290- - - Loại khác- - - Otherkg20308/10
854913- - Được phân loại theo loại hóa chất và không chứa chì, cađimi hoặc thủy ngân:
85491310- - - Của pin và bộ pin- - - Of primary cells and primary batterieskg20308/10
85491320- - - Của ắc qui điện loại dùng cho máy bay- - - Of electric accumulators of a kind used in aircraftkg20308/10
85491390- - - Loại khác- - - Otherkg20308/10
854914- - Chưa được phân loại và không chứa chì, cađimi hoặc thủy ngân:
85491410- - - Của pin và bộ pin- - - Of primary cells and primary batterieskg20308/10
85491420- - - Của ắc qui điện loại dùng cho máy bay- - - Of electric accumulators of a kind used in aircraftkg20308/10
85491490- - - Loại khác- - - Otherkg20308/10
854919- - Loại khác:
85491910- - - Của pin và bộ pin- - - Of primary cells and primary batterieskg20308/10
85491920- - - Của ắc qui điện loại dùng cho máy bay- - - Of electric accumulators of a kind used in aircraftkg20308/10
85491990- - - Loại khác- - - Otherkg20308/10
- Loại được sử dụng chủ yếu để thu hồi kim loại quý:
85492100- - Chứa pin, bộ pin, ắc qui điện, công tắc thủy ngân, thủy tinh từ ống tia ca-tốt hoặc thủy tinh hoạt hóa khác, hoặc các thành phần điện hoặc điện tử có chứa cađimi, thủy ngân, chì hoặc polychlorinated biphenyls (PCB)- - Containing primary cells, primary batteries, electric accumulators, mercury-switches, glass from cathode-ray tubes or other activated glass, or electrical or electronic components containing cadmium, mercury, lead or polychlorinated biphenyls (PCBs)kg058/10
85492900- - Loại khác- - Otherkg058/10
- Các cụm điện và điện tử đã lắp ráp và tấm mạch in khác:
85493100- - Chứa pin, bộ pin, ắc qui điện, công tắc thủy ngân, thủy tinh từ ống tia ca-tốt hoặc thủy tinh hoạt hóa khác, hoặc các thành phần điện hoặc điện tử có chứa cadmium, thủy ngân, chì hoặc polychlorinated biphenyls (PCB)- - Containing primary cells, primary batteries, electric accumulators, mercury-switches, glass from cathode-ray tubes or other activated glass, or electrical or electronic components containing cadmium, mercury, lead or polychlorinated biphenyls (PCBs)kg058/10
85493900- - Loại khác- - Otherkg058/10
- Loại khác:
854991- - Chứa pin, bộ pin, ắc qui điện, công tắc thủy ngân, thủy tinh từ ống tia ca-tốt hoặc thủy tinh hoạt hóa khác, hoặc các thành phần điện hoặc điện tử có chứa cadmium, thủy ngân, chì hoặc polychlorinated biphenyls (PCB):
85499110- - - Thủy tinh từ ống tia ca-tốt hoặc thủy tinh hoạt hóa khác- - - Glass from cathode-ray tubes or other activated glasskg058/10
85499190- - - Loại khác- - - Otherkg058/10
85499900- - Loại khác- - Otherkg058/10

Chú giải nhóm 8549

85.49 - Phế liệu và phế thải điện và điện tử (+).

- Phế liệu và phế thải của các loại pin, bộ pin và ắc qui điện; các loại pin, bộ pin và ắc qui điện đã sử dụng hết:

8549.11 - - Phế liệu và phế thải của ắc qui axit chì; ắc qui axit chì đã sử dụng hết

8549.12 - - Loại khác, có chứa chì, cađimi hoặc thủy ngân

8549.13 - - Được phân loại theo loại hóa chất và không chứa chì, cađimi hoặc thủy ngân

8549.14 - - Chưa được phân loại và không chứa chì, cađimi hoặc thủy ngân

8549.19 - - Loại khác

- Loại được sử dụng chủ yếu để thu hồi kim loại quý:

8549.21 - - Chứa pin, bộ pin, ắc qui điện, công tắc thủy ngân, thủy tinh từ ống tia ca- tốt hoặc thủy tinh hoạt hóa khác, hoặc các thành phần điện hoặc điện tử có chứa cađimi, thủy ngân, chì hoặc polychlorinated biphenyls (PCB)

8549.29 - - Loại khác

- Các cụm điện và điện tử đã lắp ráp và tấm mạch in khác:

8549.31 - - Chứa pin, bộ pin, ắc qui điện, công tắc thủy ngân, thủy tinh từ ống tia ca- tốt hoặc thủy tinh hoạt hóa khác, hoặc các thành phần điện hoặc điện tử có chứa cadmium, thủy ngân, chì hoặc polychlorinated biphenyls (PCB)

8549.39 - - Loại khác

- Loại khác:

8549.91 - - Chứa pin, bộ pin, ắc qui điện, công tắc thủy ngân, thủy tinh từ ống tia ca- tốt hoặc thủy tinh hoạt hóa khác, hoặc các thành phần điện hoặc điện tử có chứa cadmium, thủy ngân, chì hoặc polychlorinated biphenyls (PCB)

8549.99 - - Loại khác

Phế liệu và phế thải điện và điện tử (“rác điện tử”- e-waste) thuộc nhóm này bao gồm nhiều loại hàng hóa, và bất kỳ hàng hóa nào có phích cắm hoặc cần pin thường sẽ là rác thải điện tử khi hết vòng đời của chúng. Rác điện tử theo mục đích của nhóm này là hàng hóa chỉ thích hợp cho việc thu hồi, tái chế hoặc thải bỏ, chứ không phải để sửa chữa, tân trang, cải tạo, tái sử dụng hoặc tái sử dụng theo mục đích khác để làm cho chúng phù hợp với mục đích ban đầu hoặc cho mục đích sử dụng tiếp theo. Hàng hóa chỉ đơn giản đã qua sử dụng là chưa đủ để trở thành rác điện tử. Rác điện tử có thể còn nguyên vẹn về mặt vật lý (nhưng không hoạt động được) hoặc ở tình trạng bị loại bỏ, chẳng hạn như bị vỡ, bị cắt rời hoặc bị mòn hoặc bị phá hủy. Rác điện tử bao gồm, nhưng không giới hạn ở:

(1) phế thải, phế liệu hoặc pin, bộ pin hoặc ắc quy điện đã qua sử dụng;

(2) điện tử dân dụng;

(3) thiết bị văn phòng, công nghệ thông tin và truyền thông;

(4) thiết bị gia dụng;

(5) dụng cụ điện;

(6) các bộ phận điện hoặc điện tử, bao gồm cả tấm mạch in. Vì hàng hóa thuộc nhóm này không nhằm mục đích tái sử dụng dưới dạng các mặt hàng riêng lẻ, nên chúng thường được vận chuyển vói số lượng lớn và thường được giao dịch theo trọng lượng hơn là theo số lượng sản phẩm. Việc đóng gói hàng hóa từng sản phẩm để tránh hư hỏng thường là dấu hiệu rằng chúng không nhằm mục đích thu hồi, tái chế hoặc tiêu hủy, và hàng hóa được trình bày theo cách như vậy không được phân loại là rác điện tử. Ví dụ, tivi, điện thoại di động hoặc pin được bọc riêng trong bao bì bảo vệ và đóng hộp không được coi là lô hàng rác điện tử. Các lô hàng hỗn hợp gồm rác điện tử và các loại phế thải, phế liệu khác vẫn được phân loại trong nhóm này. Cụm từ “mục đích ban đầu” trong Chú giải 6 của Phần XVI, đề cập đến việc sử dụng chức năng như một hàng hóa điện hoặc điện tử. *** Nhóm này không bao gồm:

(a) chất thải phóng xạ (nhóm 28.44).

(b) rác thải đô thị chưa được phân loại (nhóm 38.25). * ***

Chú giải chi tiết phân nhóm.

Các phân nhóm từ 8549.11 đến 8549.19 Các phân nhóm này bao gồm phế liệu và phế thải của pin, bộ pin và ắc quy điện thuộc nhóm 85.06 và 85.07, kể cả pin và bộ pin đã sử dụng hết cũng như ắc quy điện đã sử dụng hết như được mô tả trong Chú giải phân nhóm 5 của Chương này. Theo mục đích của các phân nhóm này, các thuật ngữ “pin đã sử dụng hết”, “bộ pin đã sử dụng hết” và “ắc quy điện đã sử dụng hết” có nghĩa là các mặt hàng, dù còn nguyên vẹn về mặt vật lý hoặc ở tình trạng đã bị loại bỏ, ví dụ, bị vỡ, bị cắt rời hoặc các dạng khác, bị mòn hoặc bị phá hủy, chỉ phù hợp để thu hồi, tái chế hoặc thải bỏ hoặc, trong trường hợp ắc quy điện đã qua sử dụng, không có khả năng nạp lại hoặc tích điện. Các sản phẩm này thường từ: các nhà sản xuất pin, bộ pin và ắc qui điện; những khách hàng mua đồ thải loại của các nhà sản xuất hoặc những người thu gom và tháo dỡ các ắc qui điện hoặc thu gom pin và bộ pin. Các lô hàng từ các nhà sản xuất pin có thể gồm cả những bản cực dương và những bản cực âm với tỷ lệ khác nhau hoặc các chi tiết bán phần đã lắp ráp (half-assembled elements) (ví dụ, các ống tạo thành từ một bản cực âm và một bản cực dương được phân cách nhờ “vách ngăn” bằng vải và được cuộn lại). Các ống có thể đã được lắp sẵn bên trong vỏ chứa hoặc lẫn với các pin đã hoàn thiện nhưng bị lỗi không thể sử dụng được. Các lô hàng do tháo dỡ hoặc cải tạo các pin cũ có thể chứa một hỗn hợp các tâm điện cực dương và điện cực âm, có hoặc không có vách ngăn, như các bộ, các tấm hoặc các ống. Các pin, bộ pin và ắc quy đã sử dụng hết thường được xử lý để thu hồi lại kim loại (chì, niken, cadimi, coban,...), các hợp chất kim loại, hoặc xỉ. Các phân nhóm 8549.21 và 8549.29 Các phân nhóm này bao gồm rác điện tử có chứa kim loại quý hoặc hợp chất của kim loại quý và thuộc loại được sử dụng chủ yếu để thu hồi các kim loại quý này. Các phân nhóm 8549.21, 8549.31 và 8549.91 Theo mục đích của các phân nhóm này, thuật ngữ “chứa pin, bộ pin, ắc quy điện” có nghĩa là pin, bộ pin và ắc quy điện, đã sử dụng hết hay còn hoạt động, và còn nguyên vẹn về mặt vật lý hoặc ở tình trạng đã bị loại bỏ (ví dụ, bị vỡ, bị cắt rời, hoặc bị mòn hoặc bị phá hủy), được chứa trong hoặc cùng với rác điện tử.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 8549

Mã HS của Phế liệu và phế thải điện và điện tử là gì?

Phế liệu và phế thải điện và điện tử thuộc nhóm HS 8549, gồm 27 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 85491111, 85491112, 85491119, 85491120, 85491130…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Phế liệu và phế thải điện và điện tử là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Phế liệu và phế thải điện và điện tử dao động từ 0% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Phế liệu và phế thải điện và điện tử là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Phế liệu và phế thải điện và điện tử có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 8549 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 85)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ