Mã HS nhóm 8511 – Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng điện loại dùng cho động cơ đốt trong đốt cháy bằng tia lửa điện hoặc cháy do nén (ví dụ, magneto đánh lửa, dynamo magneto, cuộn dây đánh lửa, bugi đánh lửa và bugi sấy, động cơ khởi động); máy phát điện (ví dụ, dynamo, alternator) và thiết bị ngắt mạch loại được sử dụng cùng các động cơ nêu trên
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng điện loại dùng cho động cơ đốt trong đốt cháy bằng tia lửa điện hoặc cháy do nén (ví dụ, magneto đánh lửa, dynamo magneto, cuộn dây đánh lửa, bugi đánh lửa và bugi sấy, động cơ khởi động); máy phát điện (ví dụ, dynamo, alternator) và thiết bị ngắt mạch loại được sử dụng cùng các động cơ nêu trên (nhóm HS 8511) gồm 35 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8511 | Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng điện loại dùng cho động cơ đốt trong đốt cháy bằng tia lửa điện hoặc cháy do nén (ví dụ, magneto đánh lửa, dynamo magneto, cuộn dây đánh lửa, bugi đánh lửa và bugi sấy, động cơ khởi động); máy phát điện (ví dụ, dynamo, alternator) và thiết bị ngắt mạch loại được sử dụng cùng các động cơ nêu trên | |||||
851110 | - Bugi đánh lửa: | |||||
85111010 | - - Loại dùng cho động cơ của phương tiện bay | - - Of a kind suitable for aircraft engines | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
85111020 | - - Sử dụng cho động cơ ô tô | - - Of a kind suitable for motor vehicle engines | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
85111090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
851120 | - Magneto đánh lửa; dynamo mangneto; bánh đà từ tính: | |||||
85112010 | - - Loại dùng cho động cơ của phương tiện bay | - - Of a kind suitable for aircraft engines | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - - Sử dụng cho động cơ ô tô: | ||||||
85112021 | - - - Loại chưa được lắp ráp | - - - Unassembled | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
85112029 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
85112091 | - - - Loại chưa được lắp ráp | - - - Unassembled | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
85112099 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
851130 | - Bộ phân phối điện; cuộn dây đánh lửa: | |||||
85113030 | - - Loại dùng cho động cơ của phương tiện bay | - - Of a kind suitable for aircraft engines | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - - Sử dụng cho động cơ ô tô: | ||||||
85113041 | - - - Loại chưa được lắp ráp | - - - Unassembled | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
85113049 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
85113091 | - - - Loại chưa được lắp ráp | - - - Unassembled | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
85113099 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
851140 | - Động cơ khởi động và máy tổ hợp hai tính năng khởi động và phát điện: | |||||
85114010 | - - Loại dùng cho động cơ của phương tiện bay | - - Of a kind used for aircraft engines | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - - Động cơ khởi động khác chưa lắp ráp: | ||||||
85114021 | - - - Sử dụng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.05 | - - - For engines of vehicles of heading 87.02, 87.03, 87.04 or 87.05 | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
85114029 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
| - - Động cơ khởi động đã lắp ráp sử dụng cho động cơ của xe thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05: | ||||||
85114031 | - - - Sử dụng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.01 | - - - For engines of vehicles of heading 87.01 | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
85114032 | - - - Sử dụng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04 | - - - For engines of vehicles of heading 87.02, 87.03 or 87.04 | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
85114033 | - - - Sử dụng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.05 | - - - For engines of vehicles of heading 87.05 | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
85114091 | - - - Sử dụng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.05 | - - - For engines of vehicles of heading 87.02, 87.03, 87.04 or 87.05 | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
85114099 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
851150 | - Máy phát điện khác: | |||||
85115010 | - - Loại dùng cho động cơ của phương tiện bay | - - Of a kind used for aircraft engines | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - - Máy phát điện xoay chiều khác chưa lắp ráp: | ||||||
85115021 | - - - Sử dụng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.05 | - - - For engines of vehicles of heading 87.02, 87.03, 87.04 or 87.05 | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
85115029 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
| - - Máy phát điện xoay chiều đã lắp ráp dùng cho động cơ của xe thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05: | ||||||
85115031 | - - - Sử dụng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.01 | - - - For engines of vehicles of heading 87.01 | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
85115032 | - - - Sử dụng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04 | - - - For engines of vehicles of heading 87.02, 87.03 or 87.04 | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
85115033 | - - - Sử dụng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.05 | - - - For engines of vehicles of heading 87.05 | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
85115091 | - - - Sử dụng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.05 | - - - For engines of vehicles of heading 87.02, 87.03, 87.04 or 87.05 | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
85115099 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
851180 | - Thiết bị khác: | |||||
85118010 | - - Loại dùng cho động cơ của phương tiện bay | - - Of a kind used for aircraft engines | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
85118020 | - - Sử dụng cho động cơ ô tô | - - Of a kind suitable for motor vehicle engines | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
85118090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
851190 | - Bộ phận: | |||||
85119010 | - - Loại dùng cho động cơ của phương tiện bay | - - Of a kind used for aircraft engines | kg/chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
85119020 | - - Sử dụng cho động cơ ô tô | - - Of a kind suitable for motor vehicle engines | kg/chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
85119090 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8511
85.11 - Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng điện loại dùng cho động cơ đốt trong đốt cháy bằng tia lửa điện hoặc cháy do nén (ví dụ, magneto đánh lửa, dynamo magneto, cuộn dây đánh lửa, bugi đánh lửa và bugi sấy, động cơ khỏi động); máy phát điện (ví dụ, dynamo, alternator) và thiết bị ngắt mạch loại được sử dụng cùng các động cơ nêu trên.
8511.10 - Bugi đánh lửa
8511.20 - Magneto đánh lửa; dynamo magneto; bánh đà từ tính
8511.30 - Bộ phân phối điện; cuộn dây đánh lửa
8511.40 - Động cơ khởi động và máy tổ hợp hai tính năng khởi động và phát điện
8511.50 - Máy phát điện khác
8511.80 - Thiết bị khác
8511.90 - Bộ phận
Nhóm này bao gồm các thiết bị khởi động điện hoặc thiết bị đánh lửa điện và các thiết bị dùng cho các loại động cơ đốt trong (piston hoặc các loại khác), hoặc được sử dụng cho động cơ ô tô, phương tiện bay, tàu thủy, hoặc các dạng tương tự, hoặc các động cơ tĩnh. Nó cũng bao gồm các máy phát và máy cắt điện được sử dụng kết hợp với các động cơ đốt trong. Nhóm này bao gồm:
(A) Các bugi đánh lửa. Các bugi này bao gồm một cực điện cách điện trung tâm và một (hoặc đa điểm) đã được gắn với thân. Thân bu gi được ren răng một phần để lắp vào đầu xi lanh, và có một điểm nối ở đỉnh của cực giữa để nối với nguồn điện. Khi một điện thế cao được cung cấp vào cực giữa, một tia lửa sẽ phát sinh giữa điện cực và điểm hay đa điểm và được sử dụng để đốt cháy hỗn hợp nổ trong xi lanh.
(B) Các magneto đánh lửa (kể cả các dynamo magneto). Các dụng cụ này được dùng để cung cấp một điện áp cao cần thiết để cung cấp cho bugi trong động cơ đốt trong; chúng được sử dụng chủ yếu cho các động cơ xe đua, các máy kéo, các phương tiện bay, tàu thuyền hoặc động cơ xe máy. Chúng gồm các loại chủ yếu sau:
(1) Các magneto có phần ứng xoay. Các magneto này kết hợp ở dạng máy phát xoay chiều mà trong đó phần ứng được cuốn bằng 1 cuộn dây sơ cấp điện áp thấp, quay giữa các cực của một nam châm vĩnh cửu. Cuộn sơ cấp nối với một thiết bị đóng ngắt và với một tụ điện, và sự đóng, ngắt đột ngột của dòng điện trong cuộn dây này, làm phát sinh ra một điện áp cao ở cuộn thứ cấp. Toàn bộ được lắp trên một vỏ, trên nắp vỏ có một cần phân phối để cung cấp điện áp lần lượt cho các bugi.
(2) Các magneto có phần ứng cố định. Có hai loại. Trong cả hai loại dây phần ứng, phần đóng ngắt và tụ điện là tĩnh; nhưng trong đó có một loại là nam châm quay, trong khi đó ở loại còn lại, nam châm cũng tĩnh và vật dẫn bằng thép mềm sẽ quay giữa nam châm và cuộn dây phần ứng.
(3) Các dynamo magneto. Chúng kết hợp một magneto và một dinamo trong một tổ hợp chung với một truyền động chung và thường được sử dụng trên các xe gắn máy.
(C) Các bánh đà (bánh xe) từ tính. Chúng bao gồm một bộ phận từ tính gắn vào bánh đà của động cơ để tạo ra một dòng điện áp thấp để đánh lửa.
(D) Các bộ phân phối điện. Các bộ này phân phối dòng đánh lửa cho các bugi lần lượt, và cũng được liên kết với một bộ ngắt để đóng ngắt mạch trong cuộn dây đánh lửa sơ cấp; cả hai chức năng được đồng bộ hóa với chu kỳ của piston trong xi lanh được điều khiển bằng cơ cấu cam của động cơ.
(E) Các cuộn dây đánh lửa. Chúng bao gồm các cuộn dây cảm ứng đặc biệt, thường bọc trong một vỏ hình trụ. Bằng cách nối cuộn sơ cấp với một đóng ngắt tới ắc quy, thì một điện áp cao sẽ sinh ra trong cuộn thứ cấp và được dẫn đến bugi qua bộ phân phối điện. Trong một vài hệ thống đánh lửa, một cuộn dây đánh lửa bugi kép được nối trực tiếp với 2 bugi và cuộn dây phát ra tia lửa trong mỗi bugi một cách đồng thời, với tia lửa từ một bugi sản sinh ra chu kỳ nổ trong xi lanh và một tia lửa từ bugi khác không tác động đến xilanh bởi nó đang ở thì xả. Hệ thống như vậy không đòi hỏi hệ phân chia vì cuộn đánh lửa được nối trực tiếp với bugi. Trong hệ thống này các cuộn dây được cấp điện bởi một mô-đun cuộn dây điện tử (bán dẫn).
(F) Các động cơ khởi động. Các thiết bị này là các động cơ điện nhỏ, thường là động cơ một chiều kiểu cuốn. Chúng được gắn với một bánh răng nhỏ để có thể chuyển động lên xuống một trục ren, hoặc khớp tạm thời với một số thiết bị cơ khí khác để động cơ đốt trong được khởi động.
(G) Các máy phát điện (dynamo, alternator) Chúng được điều khiển bằng động cơ, và sử dụng để sạc pin và cung cấp dòng cho thiết bị phát sáng, tín hiệu, thiết bị nhiệt và các thiết bị điện khác của xe có động cơ, máy bay... Máy phát điện xoay chiều được sử dụng với một bộ chỉnh lưu.
(H) Cuộn tăng áp Đây là những cuộn cảm ứng nhỏ được dùng chủ yếu trên các máy bay, để cho các magneto có thể hoạt động khi tốc độ quay ở thời điểm khởi động là quá thấp.
(IJ) Các bugi sấy nóng Đây là loại tương tự như các bugi, nhưng thay vì các điện cực và các điểm để tạo ra các tia lửa, chúng có một điện trở nhỏ nên khi dòng điện đi qua, chúng được gia nhiệt. Chúng được sử dụng để làm nóng không khí trong xi lanh của động cơ diesel trước và trong suốt quá trình khởi động
(K) Các cuộn xông nóng Đây là các bộ phận được lắp trong ống dẫn hút không khí của động cơ điesel cho mục đích khởi động.
(L) Các thiết bị dynamo đóng cắt Thiết bị này ngăn chặn việc dynamo hoạt động như một động cơ, tiêu thụ nguồn ắc quy, khi mà động cơ tĩnh hoặc quay ở tốc độ thấp. Các thiết bị này kết hợp với ổn áp hoặc một bộ ổn dòng trong cùng một vỏ vẫn được phân loại ở đây. Bên cạnh việc bảo vệ pin và dynamo, những thiết bị này đảm bảo giữ dòng điện không đổi hoặc giới hạn cường độ của dòng điện này.
BỘ PHẬN
Theo quy tắc chung phân loại các bộ phận (xem chú giải chi tiết tổng quát phần XVI), bộ phận của các sản phẩm thuộc nhóm này cũng được phân loại ở đây. *** Nhóm này không bao gồm:
(a) Các khởi động động cơ sử dụng trong sân bay, trạm xe buýt..., để khởi động động cơ đốt trong và bao gồm chủ yếu là máy biến thế và bộ chỉnh lưu (nhóm 85.04).
(b) Các ắc qui điện (nhóm 85.07).
(c) Các dynamo cho xe đạp, chỉ dùng để chiếu sáng (nhóm 85.12).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8511
Mã HS của Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng điện loại dùng cho động cơ đốt trong đốt cháy bằng tia lửa điện hoặc cháy do nén (ví dụ, magneto đánh lửa, dynamo magneto, cuộn dây đánh lửa, bugi đánh lửa và bugi sấy, động cơ khởi động); máy phát điện (ví dụ, dynamo, alternator) và thiết bị ngắt mạch loại được sử dụng cùng các động cơ nêu trên là gì?
Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng điện loại dùng cho động cơ đốt trong đốt cháy bằng tia lửa điện hoặc cháy do nén (ví dụ, magneto đánh lửa, dynamo magneto, cuộn dây đánh lửa, bugi đánh lửa và bugi sấy, động cơ khởi động); máy phát điện (ví dụ, dynamo, alternator) và thiết bị ngắt mạch loại được sử dụng cùng các động cơ nêu trên thuộc nhóm HS 8511, gồm 35 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 85111010, 85111020, 85111090, 85112010, 85112021…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng điện loại dùng cho động cơ đốt trong đốt cháy bằng tia lửa điện hoặc cháy do nén (ví dụ, magneto đánh lửa, dynamo magneto, cuộn dây đánh lửa, bugi đánh lửa và bugi sấy, động cơ khởi động); máy phát điện (ví dụ, dynamo, alternator) và thiết bị ngắt mạch loại được sử dụng cùng các động cơ nêu trên là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng điện loại dùng cho động cơ đốt trong đốt cháy bằng tia lửa điện hoặc cháy do nén (ví dụ, magneto đánh lửa, dynamo magneto, cuộn dây đánh lửa, bugi đánh lửa và bugi sấy, động cơ khởi động); máy phát điện (ví dụ, dynamo, alternator) và thiết bị ngắt mạch loại được sử dụng cùng các động cơ nêu trên dao động từ 0% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng điện loại dùng cho động cơ đốt trong đốt cháy bằng tia lửa điện hoặc cháy do nén (ví dụ, magneto đánh lửa, dynamo magneto, cuộn dây đánh lửa, bugi đánh lửa và bugi sấy, động cơ khởi động); máy phát điện (ví dụ, dynamo, alternator) và thiết bị ngắt mạch loại được sử dụng cùng các động cơ nêu trên là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng điện loại dùng cho động cơ đốt trong đốt cháy bằng tia lửa điện hoặc cháy do nén (ví dụ, magneto đánh lửa, dynamo magneto, cuộn dây đánh lửa, bugi đánh lửa và bugi sấy, động cơ khởi động); máy phát điện (ví dụ, dynamo, alternator) và thiết bị ngắt mạch loại được sử dụng cùng các động cơ nêu trên có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8511 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 85)
- 8501 – Động cơ điện và máy phát điện (trừ tổ má
- 8502 – Tổ máy phát điện và máy biến đổi điện qu
- 8503 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8504 – Máy biến điện (máy biến áp và máy biến d
- 8505 – Nam châm điện; nam châm vĩnh cửu và các
- 8506 – Pin và bộ pin
- 8507 – Ắc qui điện, kể cả tấm vách ngăn của nó,
- 8508 – Máy hút bụi
- 8509 – Thiết bị cơ điện gia dụng có động cơ điệ
- 8510 – Máy cạo, tông đơ và các dụng cụ loại bỏ
- 8512 – Thiết bị chiếu sáng hoặc thiết bị tín hi
- 8513 – Đèn điện xách tay được thiết kế để hoạt
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ