Mã HS nhóm 8504 – Máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng), máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ, bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng), máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ, bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm (nhóm HS 8504) gồm 72 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–25%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
8504Máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng), máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ, bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm
85041000- Chấn lưu dùng cho đèn phóng hoặc ống phóng- Ballasts for discharge lamps or tubeschiếc1522.58/10
- Máy biến điện sử dụng điện môi lỏng:
850421- - Có công suất danh định không quá 650 kVA:
- - - Máy ổn áp từng nấc (biến áp tự ngẫu); máy biến đổi đo lường (1) có công suất danh định không quá 5 kVA:
85042111- - - - Máy biến đổi đo lường (1) loại công suất danh định không quá 1 kVA và đầu điện áp cao từ 110 kV trở lên (SEN)- - - - Instrument transformers with a power handling capacity not exceeding 1 kVA and of a high side voltage of 110 kV or morechiếc57.58/10
85042119- - - - Loại khác (SEN)- - - - Otherchiếc57.58/10
- - - Loại khác:
85042192- - - - Có công suất danh định trên 10 kVA và đầu điện áp cao từ 110 kV trở lên (SEN)- - - - Having a power handling capacity exceeding 10 kVA and of a high side voltage of 110 kV or morechiếc57.58/10
85042193- - - - Có công suất danh định trên 10 kVA và đầu điện áp cao từ 66 kV trở lên, nhưng dưới 110 kV (SEN)- - - - Having a power handling capacity exceeding 10 kVA and of a high side voltage of 66 kV or more, but less than 110 kVchiếc57.58/10
85042199- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc57.58/10
850422- - Có công suất danh định trên 650 kVA nhưng không quá 10.000 kVA:
- - - Máy ổn áp từng nấc (biến áp tự ngẫu):
85042211- - - - Đầu điện áp cao từ 66 kV trở lên (SEN)- - - - Of a high side voltage of 66 kV or morechiếc2537.58/10
85042219- - - - Loại khác (SEN)- - - - Otherchiếc2537.58/10
- - - Loại khác:
85042292- - - - Đầu điện áp cao từ 110 kV trở lên (SEN)- - - - Of a high side voltage of 110 kV or morechiếc57.58/10
85042293- - - - Đầu điện áp cao từ 66 kV trở lên, nhưng dưới 110 kV (SEN)- - - - Of a high side voltage of 66 kV or more, but less than 110 kVchiếc2537.58/10
85042299- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc1522.58/10
850423- - Có công suất danh định trên 10.000 kVA:
85042310- - - Có công suất danh định không quá 15.000 kVA- - - Having a power handling capacity not exceeding 15,000 kVAchiếc57.58/10
- - - Có công suất danh định trên 15.000 kVA:
85042321- - - - Không quá 20.000 kVA- - - - Not exceeding 20,000 kVAchiếc57.58/10
85042322- - - - Trên 20.000 kVA nhưng không quá 30.000 kVA- - - - Exceeding 20,000 kVA but not exceeding 30,000 kVAchiếc57.58/10
85042329- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc57.58/10
- Máy biến điện khác:
850431- - Có công suất danh định không quá 1 kVA:
- - - Máy biến áp đo lường:
85043111- - - - Điện áp từ 110 kV trở lên- - - - With a voltage rating of 110 kV or morechiếc57.58/10
85043112- - - - Điện áp từ 66 kV trở lên, nhưng dưới 110 kV- - - - With a voltage rating of 66 kV or more, but less than 110 kVchiếc1522.58/10
85043113- - - - Điện áp từ 1 kV trở lên, nhưng dưới 66 kV- - - - With a voltage rating of 1 kV or more, but less than 66 kVchiếc20308/10
85043119- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc20308/10
- - - Máy biến dòng đo lường:
- - - - Dùng cho đường dây có điện áp từ 110 kV trở lên:
85043121- - - - - Máy biến dòng dạng vòng dùng cho đường dây có điện áp không quá 220 kV (SEN)- - - - - Ring type current transformers with a voltage rating not exceeding 220 kVchiếc57.58/10
85043122- - - - - Loại khác- - - - - Otherchiếc57.58/10
85043123- - - - Điện áp từ 66 kV trở lên, nhưng dưới 110 kV- - - - With a voltage rating of 66 kV or more, but less than 110 kVchiếc1522.58/10
85043124- - - - Điện áp từ 1 kV trở lên, nhưng dưới 66 kV- - - - With a voltage rating of 1 kV or more, but less than 66 kVchiếc20308/10
85043129- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc20308/10
85043130- - - Máy biến áp quét về (biến áp tần số quét ngược) (SEN)- - - Flyback transformerschiếc34.58/10
85043140- - - Máy biến điện trung tần- - - Intermediate frequency transformerschiếc57.58/10
- - - Loại khác:
85043191- - - - Sử dụng cho đồ chơi, mô hình thu nhỏ hoặc các mô hình giải trí tương tự- - - - Of a kind used with toys, scale models or similar recreational modelschiếc20308/10
85043192- - - - Biến áp thích ứng khác (SEN)- - - - Other matching transformerschiếc20308/10
85043193- - - - Máy biến áp tăng/giảm từng nấc (Step up/down transformers); máy điều chỉnh điện áp trượt (slide regulators) (SEN)- - - - Step up/down transformers; slide regulatorschiếc1522.58/10
85043199- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc1522.58/10
850432- - Công suất danh định trên 1 kVA nhưng không quá 16 kVA:
- - - Máy biến đổi đo lường(1) (biến áp và biến dòng) loại công suất danh định không quá 5 kVA:
85043211- - - - Biến áp thích ứng (SEN)- - - - Matching transformerschiếc10158/10
85043219- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc10158/10
85043220- - - Loại khác, sử dụng cho đồ chơi, mô hình thu nhỏ hoặc các mô hình giải trí tương tự- - - Other, of a kind used with toys, scale models or similar recreational modelschiếc20308/10
85043230- - - Loại khác, tần số tối thiểu 3 MHz- - - Other, having a minimum frequency of 3 MHzchiếc058/10
- - - Loại khác, có công suất danh định không quá 10 kVA:
85043241- - - - Biến áp thích ứng (SEN)- - - - Matching transformerschiếc10158/10
85043249- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc058/10
- - - Loại khác, có công suất danh định trên 10 kVA:
85043251- - - - Biến áp thích ứng (SEN)- - - - Matching transformerschiếc10158/10
85043259- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc10158/10
850433- - Có công suất danh định trên 16 kVA nhưng không quá 500 kVA:
- - - Có đầu điện áp cao từ 66 kV trở lên:
85043311- - - - Biến áp thích ứng (SEN)- - - - Matching transformerschiếc20308/10
85043319- - - - Loại khác (SEN)- - - - Otherchiếc10158/10
- - - Loại khác:
85043391- - - - Biến áp thích ứng (SEN)- - - - Matching transformerschiếc10158/10
85043399- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc10158/10
850434- - Có công suất danh định trên 500 kVA:
- - - Có công suất danh định không quá 15.000 kVA:
- - - - Có công suất danh định trên 10.000 kVA và đầu điện áp cao từ 66 kV trở lên:
85043411- - - - - Biến áp thích ứng (SEN)- - - - - Matching transformerschiếc10158/10
85043412- - - - - Máy biến áp loại khô phòng nổ (SEN)- - - - - Explosion proof dry type transformerschiếc34.58/10
85043413- - - - - Loại khác (SEN)- - - - - Otherchiếc10158/10
- - - - Loại khác:
85043414- - - - - Biến áp thích ứng (SEN)- - - - - Matching transformerschiếc10158/10
85043415- - - - - Máy biến áp loại khô phòng nổ- - - - - Explosion proof dry type transformerschiếc34.58/10
85043419- - - - - Loại khác- - - - - Otherchiếc10158/10
- - - Có công suất danh định trên 15.000 kVA:
- - - - Có đầu điện áp cao từ 66 kV trở lên:
85043422- - - - - Biến áp thích ứng (SEN)- - - - - Matching transformerschiếc10158/10
85043423- - - - - Máy biến áp loại khô phòng nổ (SEN)- - - - - Explosion proof dry type transformerschiếc34.58/10
85043424- - - - - Loại khác (SEN)- - - - - Otherchiếc10158/10
- - - - Loại khác:
85043425- - - - - Biến áp thích ứng (SEN)- - - - - Matching transformerschiếc10158/10
85043426- - - - - Máy biến áp loại khô phòng nổ- - - - - Explosion proof dry type transformerschiếc34.58/10
85043429- - - - - Loại khác- - - - - Otherchiếc10158/10
850440- Máy biến đổi tĩnh điện:
- - Dùng cho các máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng, và thiết bị viễn thông:
85044011- - - Bộ nguồn cấp điện liên tục (UPS) (SEN)- - - Uninterruptible power supplies (UPS)chiếc058/10
85044019- - - Loại khác- - - Otherchiếc058/10
85044020- - Máy nạp ắc qui, pin có công suất danh định trên 100 kVA- - Battery chargers having a rating exceeding 100 kVAchiếc058/10
85044030- - Bộ chỉnh lưu khác- - Other rectifierschiếc058/10
85044040- - Bộ nghịch lưu- - Inverterschiếc058/10
85044090- - Loại khác- - Otherchiếc058/10
850450- Cuộn cảm khác:
85045010- - Cuộn cảm dùng cho bộ nguồn cấp điện của các thiết bị xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng, và thiết bị viễn thông- - Inductors for power supplies for automatic data processing machines and units thereof, and for telecommunications apparatuschiếc058/10
85045020- - Cuộn cảm cố định kiểu con chip (SEN)- - Chip type fixed inductorschiếc058/10
- - Loại khác:
85045093- - - Có công suất danh định không quá 2.500 kVA- - - Having a power handling capacity not exceeding 2,500 kVAchiếc058/10
85045094- - - Có công suất danh định trên 2.500 kVA nhưng không quá 10.000 kVA- - - Having a power handling capacity exceeding 2,500 kVA but not exceeding 10,000 kVAchiếc058/10
85045095- - - Có công suất danh định trên 10.000 kVA- - - Having a power handling capacity exceeding 10,000 kVAchiếc058/10
850490- Bộ phận:
85049010- - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8504.10- - Of goods of subheading 8504.10kg/chiếc57.58/10
85049020- - Mạch in đã lắp ráp dùng cho hàng hóa thuộc phân nhóm 8504.40.11, 8504.40.19 hoặc 8504.50.10- - Printed circuit assemblies for the goods of subheading 8504.40.11, 8504.40.19 or 8504.50.10kg/chiếc058/10
- - Dùng cho máy biến điện có công suất không quá 10.000 kVA:
85049031- - - Tấm, cụm tấm tản nhiệt; ống tản nhiệt đã lắp ráp thành dạng tấm phẳng, cụm tấm dùng cho biến áp phân phối và biến áp nguồn- - - Radiator panels; flat tube radiator assemblies of a kind used for distribution and power transformerskg/chiếc57.58/10
85049039- - - Loại khác- - - Otherkg/chiếc058/10
- - Dùng cho máy biến điện có công suất trên 10.000 kVA:
85049041- - - Tấm, cụm tấm tản nhiệt; ống tản nhiệt đã lắp ráp thành dạng tấm phẳng, cụm tấm dùng cho biến áp phân phối và biến áp nguồn- - - Radiator panels; flat tube radiator assemblies of a kind used for distribution and power transformerskg/chiếc57.58/10
85049049- - - Loại khác- - - Otherkg/chiếc058/10
85049090- - Loại khác- - Otherkg/chiếc058/10

Chú giải nhóm 8504

85.04 - Máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng), máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ, bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm.

8504.10 - Chấn lưu dùng cho đèn phóng hoặc ống phóng.

- Máy biến điện sử dụng điện môi lỏng:

8504.21 - - Có công suất danh định không quá 650 kVA

8504.22 - - Có công suất danh định trên 650 kVA nhưng không quá 10.000 kVA

8504.23 - - Có công suất danh định trên 10.000 kVA

- Máy biến điện khác:

8504.31 - - Có công suất danh định không quá 1 kVA

8504.32 - - Công suất danh định trên 1 kVA nhưng không quá 16 kVA

8504.33 - - Có công suất danh định trên 16 kVA nhưng không quá 500 kVA

8504.34 - - Có công suất danh định trên 500 kVA

8504.40 - Máy biến đổi tĩnh điện

8504.50 - Cuộn cảm khác

8504.90 - Bộ phận

(I) CÁC MÁY BIẾN ĐIỆN Các máy biến điện là các thiết bị, không có phần chuyển động, sử dụng hiện tượng cảm ứng của hệ thống thiết lập trước hoặc có thể điều chỉnh được, để biến đổi dòng điện xoay chiều này thành dòng điện xoay chiều khác ở cấp điện áp, trở kháng... khác. Các thiết bị này thường bao gồm hai hay nhiều cuộn dây cách điện được quấn nhiều vòng trên các lõi thép kỹ thuật, mặc dù trong một vài trường hợp đặc biệt (ví dụ như các máy biến đổi tần số vô tuyến) không có lõi từ, hoặc là lõi của nó được ép từ bột sắt, ferrite... Một dòng điện xoay chiều ở trong một cuộn (dòng sơ cấp) cảm ứng ra một dòng điện xoay chiều thường ở cường độ và điện áp khác ở cuộn bên kia (dòng thứ cấp). Trong một số trường hợp (máy biến áp tự ngẫu) chỉ có 1 cuộn dây, và cuộn dây này vừa làm nhiệm vụ của cuộn sơ cấp vừa làm nhiệm vụ của cuộn thứ cấp. Còn đối với các biến thế điện kiểu trụ bọc, có lớp vỏ sắt từ bao tròn máy biến áp. Có những máy biến điện được thiết kế cho mục đích riêng biệt, ví dụ như các máy biến áp thích ứng để phối hợp trở kháng tương ứng của dòng điện này với dòng điện khác, máy biến đổi đo lường (máy biến dòng hoặc biến áp, máy biến điện kết hợp) thường được sử dụng để điều chỉnh mức điện áp hoặc cường độ dòng điện ở mức phù hợp với thiết bị kết nối, ví dụ, thiết bị đo lường, công tơ điện, rơle bảo vệ. Nhóm này cũng bao gồm tất cả các loại máy biến điện. Từ các chấn lưu để điều khiển dòng qua đèn phóng hoặc ống phóng, các loại nhỏ được sử dụng trong các thiết bị không dây, thiết bị đo lường, đồ chơi v.v... đến các loại to được đặt trong các thùng dầu hoặc các thiết bị tản nhiệt, quạt,... để làm mát. Các máy biến thế điện công suất lớn sử dụng trong các nhà máy điện, trạm truyền tải, trạm phân phối hoặc các trạm phụ khác. Tần số có thể thay đổi từ tần số cơ bản đến mức rất cao như tần số sóng radio. Nhóm này bao gồm các thiết bị cân bằng mà làm giảm các nhiễu điện từ bằng cách cân bằng cảm kháng trên đường dây đôi. Công suất biểu kiến của máy biến thế điện được tính bằng kilovolt-ampeme (kVA), được xác định ở đầu ra trong chế độ làm việc liên tục tại mức điện áp làm việc ở cuộn thứ cấp (hoặc dòng điện định mức tương ứng) và tần số định mức mà không vượt quá giới hạn nhiệt độ làm việc cho phép. Máy biến điện để hàn điện được phân loại trong nhóm này khi hiện diện riêng rẽ, không có đầu kẹp que hàn hoặc thiết bị hàn. Tuy nhiên, chúng được loại trừ (nhóm 85.15) khi mà hiện diện cùng đầu kẹp que hàn hoặc thiết bị hàn. Nhóm này cũng bao gồm các cuộn cảm, một dạng máy biến điện mà trong đó sự gián đoạn hoặc dao động của dòng điện 1 chiều trong cuộn sơ cấp sẽ cảm ứng ra dòng điện tương ứng bên cuộn thứ cấp. Chúng được sử dụng để tăng điện áp, hoặc trường hợp ứng dụng trong điện thoại, để tái tạo trong mạch thứ cấp một dòng dao động nhỏ tương ứng với sự dao động được áp vào dòng một chiều ổn định ở cuộn sơ cấp. Nhóm này cũng bao gồm tất cả các loại cuộn cảm, chỉ trừ loại thiết bị đánh lửa dùng cho động cơ đốt trong (nhóm 85.11)

(II) CÁC THIẾT BỊ BIẾN ĐỔI TĨNH ĐIỆN Các thiết bị trong nhóm này được sử dụng để biến đổi điện năng thành dạng phù hợp cho mục đích sử dụng sau đó. Chúng được gắn với các loại thiết bị biến đổi khác nhau (ví dụ như các van). Chúng cũng có thể được gắn với các thiết bị phụ trợ khác (ví dụ như: các máy biến điện, các cuộn cảm, các điện trở, các bộ điều chỉnh, v.v...). Hoạt động của chúng dựa trên nguyên lý mà các phần tử biến đổi trạng thái luân phiên như thiết bị bán dẫn và không bán dẫn Trên thực tế thì các thiết bị này thường gắn với mạch bổ trợ dùng để điều chỉnh điện áp của các dòng nhấp nhô thì không ảnh hưởng đến việc phân loại trong nhóm này, cũng không ảnh hưởng đến việc phân loại chúng ngay cả khi các thiết bị phụ trợ này được coi như thiết bị điều chỉnh điện áp hoặc dòng điện. Nhóm này gồm:

(A) Bộ chỉnh lưu, cho phép biến đổi dòng xoay chiều (một pha hay nhiều pha) sang dòng điện một chiều, thường điện áp sau chỉnh lưu có thay đổi so với trước đó.

(B) Thiết bị nghịch lưu cho phép biến đổi dòng điện một chiều sang dòng xoay chiều.

(C) Thiết bị biến đổi dòng điện và tần số nguồn xoay chiều, cho phép biến đổi một dòng xoay chiều (một pha hoặc nhiều pha) thành dòng xoay chiều có tần số hoặc điện áp khác.

(D) Thiết bị biến đổi dòng điện một chiều, cho phép biến đổi một dòng điện một chiều thành một dòng điện một chiều ở mức điện áp khác. Các thiết bị biến đổi tĩnh điện có thể được phân chia theo các tiêu chí cơ bản dưới đây theo các loại thiết bị biến đổi mà nó được gắn kèm:

(1) Thiết bị biến đổi bán dẫn, dựa trên nguyên lý dẫn điện một chiều của tinh thể bán dẫn. Chúng bao gồm một linh kiện bán dẫn như là yếu tố biến đổi và các thiết bị khác (ví dụ như cánh tản nhiệt, các giải băng dẫn, thiết bị điều chỉnh, ổn áp, mạch điều khiển). Các thiết bị này bao gồm:

(a) Bộ chỉnh lưu bán dẫn đơn tinh thể sử dụng thiết bị chứa tinh thể silicon hoặc gec ma ni, như là yếu tố biến đổi (đi ốt, thyrystor, transistor)

(b) Bộ chỉnh lưu bán dẫn đa tinh thể sử dụng linh kiện kiểu đĩa sê lê ni on.

(2) Các thiết bị biến đổi, phóng điện khí, ví dụ:

(a) Bộ chỉnh lưu hồ quang thủy ngân. Các yếu tố biến đổi của chúng gồm vỏ bằng thủy tinh, hoặc vỏ bằng kim loại đã hút chân không và bao chứa ca tốt bằng thủy ngân và một hay nhiều a nốt mà dòng điện chỉnh lưu sẽ đi qua. Chúng còn được gắn với các bộ phận phụ, chẳng hạn để mồi, kích, tản nhiệt và các thiết bị duy trì chân không. Tùy theo cơ chế mồi, có hai cơ chế chỉnh lưu có thể được xác định, đó là “excitron” (với tích điện a nốt) và “ignitron” (với bộ phận đánh lửa).

(b) Các thiết bị chỉnh lưu kiểu nhiệt ion hoá với ca tốt nóng. Phần biến đổi của nó (ví dụ thyratrong) là tương tự với thiết bị biến đổi phóng điện hơi thủy ngân ngoại trừ nó chứa ca tốt nóng thay vào vị trí của ca tốt thủy ngân.

(3) Thiết bị biến đổi sử dụng yếu tố biển đổi cơ học hoạt động dựa trên truyền dẫn một chiều của những tiếp xúc khác nhau như là:

(a) Bộ chỉnh lưu tiếp xúc (ví dụ sử dụng trục cam) với một thiết bị mà các tiếp xúc kim loại mở và đóng đồng bộ với tần số của dòng điện xoay chiều được chỉnh lưu.

(b) Các bộ chỉnh lưu tua bin tia thủy ngân với tia thủy ngân quay tròn đồng bộ với tần số của dòng điện xoay chiều mà nó chạm vào một điểm tiếp xúc cố định.

(c) Các bộ chỉnh lưu kiểu rung trong đó một lưỡi kim loại mỏng dao động tại tần số của dòng xoay chiều mà chạm vào một điểm tiếp xúc mà ở đó dòng điện được lấy ra từ nguồn.

(4) Bộ chỉnh lưu kiểu điện phân, dựa trên nguyên lý có sự kết hợp của một số sản phẩm cụ thể được sử dụng làm các điện cực trong sự kết hợp với các chất lỏng cụ thể được sử dụng như chất điện phân sẽ chỉ cho phép dòng điện chạy theo một chiều. Các thiết bị biến đổi tĩnh điện có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, ví dụ:

(1) Các thiết bị biến đổi nhằm cung cấp điện để điều khiển các máy tĩnh (cố định) hoặc phương tiện kéo hoạt động bằng điện (ví dụ đầu máy xe lửa).

(2) Các thiết bị biến đổi cấp nguồn như các máy sạc ác quy (cơ bản bao gồm một máy biến áp gắn với một cầu chỉnh lưu và các thiết bị điều khiển dòng sạc), các thiết bị biến đổi dùng để mạ, điện phân, thiết bị cấp nguồn dự phòng trong khi vận hành, thiết bị biến đổi dùng cho các nguồn sử dụng dòng điện một chiều điện áp cao, các thiết bị biến đổi dùng cho việc đốt nóng hoặc cấp dòng cho nam châm điện. Cũng phân loại ở đây là các thiết bị biến đổi được gọi là "máy phát điện áp cao" (chủ yếu cho thiết bị Radio, cho các ống phát, các ống vi sóng, ống tia ion) chúng biến đổi dòng điện từ nguồn bất kỳ, thông thường là các nguồn chính, thành nguồn một chiều điện áp cao cần thiết để cung cấp cho các thiết bị được kết nối bằng phương pháp chỉnh lưu, biến điện... Nhóm này cũng bao gồm các nguồn ổn áp (thiết bị chỉnh lưu kết hợp với thiết bị ổn áp) ví dụ các nguồn cấp liên tục cho các thiết bị điện tử. Tuy nhiên, các máy phát cao áp (hay các máy biến điện) được thiết kế đặc biệt cho các thiết bị phát phóng xạ thuộc nhóm 90.22. Cũng vậy, các máy điều chỉnh điện áp tự động được xếp vào nhóm 90.32.

(III) CUỘN CẢM Các thiết bị này bao gồm về căn bản là một cuộn dây đặt vào trong một mạch điện xoay chiều mà tính từ cảm kháng của nó nhằm giới hạn hoặc hạn chế dòng điện xoay chiều. Có nhiều loại cuộn kháng khác nhau, từ các cuộn kháng nhỏ sử dụng trong mạch không dây, dụng cụ đo... đến các cuộn kháng lớn thường được gắn vào bê tông sử dụng trong các mạch nguồn (ví dụ dùng để hạn chế dòng điện khi có hiện tượng ngắn mạch). Các cuộn kháng, cuộn cảm thu được dưới dạng các cấu thành riêng qua quá trình in cũng được xếp trong nhóm này. Các cuộn lái tia sử dụng cho các ống phóng tia ca tốt được xếp vào nhóm 85.40.

BỘ PHẬN

Theo quy tắc chung phân loại các bộ phận (xem chú giải chi tiết tổng quát phần XVI), bộ phận của hàng hóa thuộc nhóm này cũng được phân loại ở đây. Trường hợp điển hình là trường hợp vỏ bình bằng kim loại của bộ chỉnh lưu hồ quang hơi thủy ngân có hay không có bơm luôn được phân loại như bộ phận. Tuy nhiên phần lớn các thành phần điện của nhóm này sẽ được xếp trong nhóm khác của Chương này, ví dụ:

(a) Các chuyển mạch của nhóm 85.36 (ví dụ chuyển mạch nhiều vị trí sử dụng trong các máy biến áp).

(b) Các van và ống chỉnh lưu chân không hoặc hơi thủy ngân và các đèn điện tử (ngoại trừ các vỏ bằng kim loại) và các đèn thyraton (nhóm 85.40).

(c) Các đi ốt bán dẫn, transistor và thyristor (nhóm 85.41).

(d) Các sản phẩm của nhóm 85.42.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 8504

Mã HS của Máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng), máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ, bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm là gì?

Máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng), máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ, bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm thuộc nhóm HS 8504, gồm 72 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 85041000, 85042111, 85042119, 85042192, 85042193…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng), máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ, bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng), máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ, bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm dao động từ 0% đến 25%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng), máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ, bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng), máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ, bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 8504 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 85)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ