Mã HS nhóm 8506 – Pin và bộ pin
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Pin và bộ pin (nhóm HS 8506) gồm 13 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–25%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8506 | Pin và bộ pin | |||||
850610 | - Bằng dioxit mangan: | |||||
| - - Có thể tích bên ngoài không quá 300 cm3: | ||||||
85061011 | - - - Bằng kẽm-cacbon | - - - Zinc-carbon | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
85061012 | - - - Bằng kiềm | - - - Alkaline | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
85061019 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
85061091 | - - - Bằng kẽm-cacbon | - - - Zinc-carbon | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
85061099 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
85063000 | - Bằng oxit thủy ngân | - Mercuric oxide | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
85064000 | - Bằng oxit bạc | - Silver oxide | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
85065000 | - Bằng liti | - Lithium | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
850660 | - Bằng kẽm-khí: | |||||
85066010 | - - Có thể tích ngoài không quá 300 cm3 | - - Having an external volume not exceeding 300 cm³ | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
85066090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
850680 | - Pin và bộ pin khác: | |||||
85068030 | - - Có thể tích ngoài không quá 300 cm3 | - - Having an external volume not exceeding 300 cm³ | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
85068090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
85069000 | - Bộ phận | - Parts | kg/chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8506
85.06 - Pin và bộ pin (+).
8506.10 - Bằng dioxit mangan
8506.30 - Bằng oxit thủy ngân
8506.40 - Bằng oxit bạc
8506.50 - Bằng liti
8506.60 - Bằng kẽm-khí
8506.80 - Pin và bộ pin khác
8506.90 - Bộ phận
Các pin điện phát ra điện năng bằng các phản ứng hoá học. Về cơ bản, pin sơ cấp gồm một vỏ chứa một chất điện phân kiềm hoặc không phải kiềm (hiđrôxit kali hoặc hiđrôxit natri, clorua amôniac hoặc hỗn hợp của clorua liti, clorua amôniac, clorua kẽm và nước), trong đó, có hai điện cực được nhúng vào. A-nốt thông thường là kẽm, magie hoặc liti, còn ca-tốt (điện cực khử cực) bằng, ví dụ, đi ô xit măng gan (trộn lẫn với bột than), ô xit thủy ngân hoặc ô xit bạc. Trong các pin li ti, a-nốt làm bằng li ti, còn ca- tốt làm bằng các chất như là clorua ti-ô-nin, đi-ô-xit lưu huỳnh, đi ô xit măng gan, hoặc sun- phit sắt. Một điện phân khô được sử dụng bởi độ hòa tan và phản ứng của liti trong dung dịch lỏng. Trong pin sơ cấp kẽm khí, một điện phân kiềm hoặc trung tính thường được sử dụng. Kẽm được dùng như a-nốt, còn ô xi khuếch tán vào trong pin được dùng như là ca-tốt. Mỗi điện cực được cung cấp một đầu nối hoặc được sắp xếp khác để nối với mạch điện bên ngoài. Đặc điểm chính của pin sơ cấp là không sạc được hoặc sạc không hiệu quả. Các pin sơ cấp được sử dụng để cấp nguồn cho nhiều mục đích khác nhau (chuông điện, các thiết bị điện thoại, máy trợ thính, camera, đồng hồ, máy tính bỏ túi, máy tạo nhịp tim, đài, đồ chơi, đèn xách tay, roi điện để đuổi gia súc...) Chúng có thể tập hợp lại thành một bộ pin, bằng cách nối tiếp, song song hay kết hợp cả hai cách. Pin và bộ pin vẫn được phân loại ở đây không cần xét đến mục đích sử dụng, (ví dụ, các pin mẫu, sử dụng cho các phòng thí nghiệm, các pin này tạo ra một điện áp không đổi chính xác thuộc nhóm này). Các loại khác nhau của pin bao gồm:
(1) Các pin ướt, trong đó chất điện phân ở dạng lỏng, và rất dễ bị chảy. Do vậy, pin ướt rất nhạy cảm với hướng đặt pin.
(2) Các pin khô trong đó chất điện phân được giữ cố định trong các vật liệu thấm hút hoặc dạng gel (ví dụ trộn với một chất đóng rắn giống như là thạch hoặc bột để tạo thành dạng nhão). Chất điện phân sử dụng có thể là chất lỏng nhưng không chảy. Pin khô được sử dụng chủ yếu trong các thiết bị cầm tay.
(3) Pin trơ hoặc pin dự trữ hoặc bộ pin mà phải cho nước hoặc phần điện phân vào trước khi sử dụng, hoặc trong đó, chất điện phân phải được làm nóng trước khi trở thành chất dẫn ion.
(4) Các pin nồng độ, chất điện phân ở các nồng độ khác nhau ở mỗi điện cực. Pin và bộ pin có thể được sản xuất dưới nhiều hình dạng và kích cỡ. Loại phổ biến là loại có dạng hình trụ hoặc hình nút áo. Các pin (ví dụ pin ướt và một vài pin trơ) thường được hiện diện mà không có chất điện phân nhưng vẫn được phân loại ở đây. Nhóm này không bao gồm các pin và bộ pin có thể sạc lại, thông thường chúng được phân loại vào nhóm 85.07 như ắc quy điện.
BỘ PHẬN
Theo quy tắc chung phân loại các bộ phận (xem chú chi tiết giải tổng quát phần XVI), nhóm này cũng bao gồm bộ phận của pin và bộ pin, kể cả vỏ pin. *** Nhóm này không bao gồm:
(a) Phần đầu nối điện (nhóm 85.36).
(b) Pin mặt trời (nhóm 85.41)
(c) Điện cực cacbon (nhóm 85.45).
(d) Pin và bộ pin đã sử dụng hết và các chất phế liệu, phế thải của nó (nhóm 85.49)
(e) Cặp nhiệt điện (ví dụ nhóm 85.03, 85.48, 90.33) ***
Chú giải chi tiết phân nhóm.
Các phân nhóm 8506.10, 8506.30 và 8506.40 Mặt hàng được phân loại vào phân nhóm này được căn cứ vào thành phần của ca-tốt (điện cực khử cực). Tuy nhiên, pin với ca-tốt bằng đioxit mangan và a-nốt là liti được xếp vào phân nhóm 8506.50 như là pin liti (xem chú giải chi tiết phân nhóm dưới đây). Phân nhóm 8506.50 Pin được phân loại trong phân nhóm này được xác định bởi thành phần của a-nốt.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8506
Mã HS của Pin và bộ pin là gì?
Pin và bộ pin thuộc nhóm HS 8506, gồm 13 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 85061011, 85061012, 85061019, 85061091, 85061099…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Pin và bộ pin là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Pin và bộ pin dao động từ 5% đến 25%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Pin và bộ pin là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Pin và bộ pin có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8506 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 85)
- 8501 – Động cơ điện và máy phát điện (trừ tổ má
- 8502 – Tổ máy phát điện và máy biến đổi điện qu
- 8503 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8504 – Máy biến điện (máy biến áp và máy biến d
- 8505 – Nam châm điện; nam châm vĩnh cửu và các
- 8507 – Ắc qui điện, kể cả tấm vách ngăn của nó,
- 8508 – Máy hút bụi
- 8509 – Thiết bị cơ điện gia dụng có động cơ điệ
- 8510 – Máy cạo, tông đơ và các dụng cụ loại bỏ
- 8511 – Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng đi
- 8512 – Thiết bị chiếu sáng hoặc thiết bị tín hi
- 8513 – Đèn điện xách tay được thiết kế để hoạt
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ