Mã HS nhóm 8501 – Động cơ điện và máy phát điện (trừ tổ máy phát điện)
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Động cơ điện và máy phát điện (trừ tổ máy phát điện) (nhóm HS 8501) gồm 61 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–25%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8501 | Động cơ điện và máy phát điện (trừ tổ máy phát điện) | |||||
850110 | - Động cơ có công suất không quá 37,5 W: | |||||
| - - Động cơ một chiều: | ||||||
| - - - Động cơ bước: | ||||||
85011021 | - - - - Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | - - - - Of a kind used for the goods of heading 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 or 85.16 | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
85011022 | - - - - Loại khác, công suất không quá 5 W | - - - - Other, of an output not exceeding 5 W | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
85011029 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
85011030 | - - - Động cơ hướng trục (SEN) | - - - Spindle motors | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
| - - - Loại khác: | ||||||
85011041 | - - - - Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | - - - - Of a kind used for the goods of heading 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 or 85.16 | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
85011049 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - - Động cơ khác, kể cả động cơ vạn năng (một chiều/xoay chiều): | ||||||
| - - - Động cơ bước: | ||||||
85011051 | - - - - Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | - - - - Of a kind used for the goods of heading 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 or 85.16 | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
85011059 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
85011060 | - - - Động cơ hướng trục (SEN) | - - - Spindle motors | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
| - - - Loại khác: | ||||||
85011091 | - - - - Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | - - - - Of a kind used for the goods of heading 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 or 85.16 | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
85011099 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
850120 | - Động cơ vạn năng một chiều/xoay chiều có công suất trên 37,5 W: | |||||
| - - Công suất không quá 1 kW: | ||||||
85012012 | - - - Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | - - - Of a kind used for the goods of heading 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 or 85.16 | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
85012019 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
| - - Công suất trên 1 kW: | ||||||
85012021 | - - - Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | - - - Of a kind used for the goods of heading 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 or 85.16 | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
85012029 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
| - Động cơ một chiều khác; máy phát điện một chiều, trừ máy phát quang điện: | ||||||
850131 | - - Công suất không quá 750 W: | |||||
85013130 | - - - Động cơ loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | - - - Motors of a kind used for the goods of heading 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 or 85.16 | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
85013160 | - - - Động cơ dùng cho xe của Chương 87 | - - - Motors of a kind used for vehicles in Chapter 87 | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
85013170 | - - - Động cơ khác | - - - Other motors | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
85013180 | - - - Máy phát điện | - - - Generators | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
850132 | - - Công suất trên 750 W nhưng không quá 75 kW: | |||||
| - - - Công suất trên 750 W nhưng không quá 37,5 kW: | ||||||
85013221 | - - - - Động cơ loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | - - - - Motors of a kind used for the goods of heading 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 or 85.16 | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
85013224 | - - - - Động cơ dùng cho xe của Chương 87 | - - - - Motors of a kind used for vehicles in Chapter 87 | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
85013225 | - - - - Động cơ khác | - - - - Other motors | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
85013226 | - - - - Máy phát điện | - - - - Generators | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
| - - - Công suất trên 37,5 kW nhưng không quá 75 kW: | ||||||
85013231 | - - - - Động cơ loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18 hoặc 84.50 | - - - - Motors of a kind used for the goods of heading 84.15, 84.18 or 84.50 | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
85013232 | - - - - Động cơ khác | - - - - Other motors | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
85013233 | - - - - Máy phát điện | - - - - Generators | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
850133 | - - Công suất trên 75 kW nhưng không quá 375 kW: | |||||
85013310 | - - - Loại dùng cho xe của Chương 87 | - - - Of a kind used for vehicles in Chapter 87 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
85013390 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
85013400 | - - Công suất trên 375 kW | - - Of an output exceeding 375 kW | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
850140 | - Động cơ xoay chiều khác, một pha: | |||||
| - - Công suất không quá 1 kW: | ||||||
85014011 | - - - Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | - - - Of a kind used for the goods of heading 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 or 85.16 | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
85014019 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
| - - Công suất trên 1 kW: | ||||||
85014021 | - - - Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | - - - Of a kind used for the goods of heading 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 or 85.16 | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
85014029 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
| - Động cơ xoay chiều khác, đa pha: | ||||||
850151 | - - Công suất không quá 750 W: | |||||
85015111 | - - - Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | - - - Of a kind used for the goods of heading 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 or 85.16 | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
85015119 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
850152 | - - Công suất trên 750 W nhưng không quá 75 kW: | |||||
| - - - Công suất không quá 1 kW: | ||||||
85015211 | - - - - Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | - - - - Of a kind used for the goods of heading 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 or 85.16 | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
85015212 | - - - - Loại dùng cho xe của Chương 87 | - - - - Of a kind used for vehicles in Chapter 87 | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
85015219 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
| - - - Công suất trên 1 kW nhưng không quá 37,5 kW: | ||||||
85015221 | - - - - Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16 | - - - - Of a kind used for the goods of heading 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 or 85.16 | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
85015222 | - - - - Loại dùng cho xe của Chương 87 | - - - - Of a kind used for vehicles in Chapter 87 | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
85015229 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
| - - - Công suất trên 37,5 kW nhưng không quá 75 kW: | ||||||
85015231 | - - - - Loại dùng cho hàng hóa thuộc nhóm 84.15, 84.18 hoặc 84.50 | - - - - Of a kind used for the goods of heading 84.15, 84.18 or 84.50 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
85015232 | - - - - Loại dùng cho xe của Chương 87 | - - - - Of a kind used for vehicles in Chapter 87 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
85015239 | - - - - Loại khác | - - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
850153 | - - Công suất trên 75 kW: | |||||
85015310 | - - - Loại dùng cho xe của Chương 87 | - - - Of a kind used for vehicles in Chapter 87 | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
85015390 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - Máy phát điện xoay chiều (máy dao điện), trừ máy phát quang điện: | ||||||
850161 | - - Công suất không quá 75 kVA: | |||||
85016110 | - - - Công suất không quá 12,5 kVA | - - - Of an output not exceeding 12.5 kVA | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
85016120 | - - - Công suất trên 12,5 kVA | - - - Of an output exceeding 12.5 kVA | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
850162 | - - Công suất trên 75 kVA nhưng không quá 375 kVA: | |||||
85016210 | - - - Công suất trên 75 kVA nhưng không quá 150 kVA | - - - Of an output exceeding 75 kVA but not exceeding 150 kVA | chiếc | 7 | 10.5 | 8/10 |
85016220 | - - - Công suất trên 150 kVA nhưng không quá 375 kVA | - - - Of an output exceeding 150 kVA but not exceeding 375 kVA | chiếc | 7 | 10.5 | 8/10 |
85016300 | - - Công suất trên 375 kVA nhưng không quá 750 kVA | - - Of an output exceeding 375 kVA but not exceeding 750 kVA | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
85016400 | - - Công suất trên 750 kVA | - - Of an output exceeding 750 kVA | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - Máy phát quang điện một chiều: | ||||||
85017100 | - - Công suất không quá 50 W | - - Of an output not exceeding 50 W | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
850172 | - - Công suất trên 50 W: | |||||
85017210 | - - - Công suất không quá 750 W | - - - Of an output not exceeding 750 W | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
85017220 | - - - Công suất trên 750 W nhưng không quá 37,5 kW | - - - Of an output exceeding 750 W but not exceeding 37.5 kW | chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
85017230 | - - - Công suất trên 37,5 kW nhưng không quá 75 kW | - - - Of an output exceeding 37.5 kW but not exceeding 75 kW | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
85017240 | - - - Công suất trên 75 kW | - - - Of an output exceeding 75 kW | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
850180 | - Máy phát quang điện xoay chiều: | |||||
85018010 | - - Công suất không quá 75 kVA | - - Of an output not exceeding 75 kVA | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
85018020 | - - Công suất trên 75 kVA nhưng không quá 375 kVA | - - Of an output exceeding 75 kVA but not exceeding 375 kVA | chiếc | 7 | 10.5 | 8/10 |
85018030 | - - Công suất trên 375 kVA nhưng không quá 750 kVA | - - Of an output exceeding 375 kVA but not exceeding 750 kVA | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
85018040 | - - Công suất trên 750 kVA | - - Of an output exceeding 750 kVA | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8501
85.01 - Động cơ điện và máy phát điện (trừ tổ máy phát điện).
8501.10 - Động cơ có công suất không quá 37,5 W
8501.20 - Động cơ vạn năng một chiều/xoay chiều có công suất trên 37,5 W
- Động cơ một chiều khác; máy phát điện một chiều, trừ máy phát quang điện:
8501.31 - - Công suất không quá 750 W
8501.32 - - Công suất trên 750 W nhưng không quá 75 kW
8501.33 - - Công suất trên 75 kW nhưng không quá 375 kW
8501.34 - - Công suất trên 375 kW
8501.40 - Động cơ xoay chiều khác, một pha
- Động cơ điện xoay chiều khác, đa pha:
8501.51 - - Công suất không quá 750 W
8501.52 - - Công suất trên 750 W nhưng không quá 75 kW
8501.53 - - Công suất trên 75 kW
- Máy phát điện xoay chiều (máy dao điện):
8501.61 - - Công suất không quá 75 kVA
8501.62 - - Công suất trên 75 kVA nhưng không quá 375 kVA
8501.63 - - Công suất trên 375 kVA nhưng không quá 750 kVA
8501.64 - - Công suất trên 750 kVA
- Máy phát quang điện một chiều:
8501.71 - - Công suất không quá 50 W
8501.72 - - Công suất trên 50 W
8501.80 - Máy phát quang điện xoay chiều
(I) ĐỘNG CƠ ĐIỆN Các động cơ điện là các loại máy chuyển điện năng sang cơ năng. Nhóm này bao gồm các động cơ quay tròn và các động cơ tuyến tính.
(A) Các động cơ quay tròn sinh ra cơ năng ở dạng chuyển động xoay tròn. Có nhiều chủng loại và kích cỡ khác nhau tùy theo việc chúng được thiết kế để hoạt động trên dòng một chiều hay xoay chiều, cũng như theo công dụng mà chúng được thiết kế. Vỏ của động cơ được chế tạo để phù hợp với môi trường mà nó hoạt động (như chống bụi hoặc chống ẩm hoặc phòng nổ, động cơ vỏ mềm để điều khiển dây đai, động cơ chịu được rung động mạnh). Nhiều động cơ có thể gắn với 1 quạt hoặc thiết bị khác để làm mát động cơ trong suốt quá trình hoạt động. Ngoại trừ các động cơ khởi động sử dụng trong các động cơ đốt trong (nhóm 85.11), nhóm này còn bao gồm tất cả các loại động cơ điện, từ các động cơ công suất thấp sử dụng trong các dụng cụ đo, đồng hồ, công tác thời gian, máy khâu, đồ chơi... cho tới các động cơ có công suất lớn, thí dụ như cho các máy cán,... Các động cơ vẫn được xếp vào nhóm này ngay cả khi chúng được gắn với puli, bánh răng, hoặc hộp số, hoặc với trục linh hoạt để vận hành các dụng cụ cầm tay. Nhóm này còn bao gồm các động cơ gắn ngoài, dùng làm động cơ đẩy cho thuyền, xuồng, ở dạng một tổ hợp bao gồm một động cơ điện, trục, cánh quạt và một bánh lái. Động cơ đồng bộ dùng cho các chuyển động của đồng hồ được phân loại ở đây ngay cả khi nó được gắn với bánh răng; tuy nhiên loại trừ những động cơ đồng bộ như vậy mà đã được lắp ráp với hệ thống truyền động của đồng hồ (nhóm 91.09)
(B) Động cơ tuyến tính, tạo ra cơ năng dưới dạng chuyển động tuyến tính. Các động cơ cảm ứng tuyến tính cơ bản bao gồm một hoặc nhiều các bộ phận sơ cấp của được làm từ mạch từ, thường được cán mỏng (thành cụm các lớp từ tính), trên đó có bố trí các cuộn dây và bộ phận thứ cấp thường có dạng là các tấm hoặc thanh dẫn băng đồng hay nhôm. Những động cơ này tạo ra lực đẩy khi các bộ phận sơ cấp được truyền động bằng cách cho dòng điện xoay chiều đi qua các bộ phận thứ cấp. Hai bộ phận sơ cấp và thứ cấp được cách nhau bởi một khe hở không khí, và lực điện động tạo nên sự chuyển động (một bộ phận vẫn đang đứng im trong khi bộ phận kia chuyển động) được thực hiện mà không có sự tiếp xúc về mặt cơ học. Các đặc tính của động cơ cảm ứng tuyến tính sẽ thay đổi tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà chúng được thiết kế: tàu đệm từ (phần tử sơ cấp được đặt trên tàu và nó sẽ kẹp chặt hai bên thanh ray (phần tử thứ cấp) được gắn chặt xuống đường); thiết bị nâng hạ tải trọng lớn (phần tử thứ cấp được đặt ngay sát phía dưới các bánh xe goòng di chuyển trên một loạt các cuộn sơ cấp đặt giữa các thanh ray); băng tải hoạt động trên cao (giá chuyển hướng được gắn với phần tử sơ cấp chạy ngay sát phía dưới của phần tử thứ cấp); các thiết bị sắp xếp vị trí sử dụng trong các nhà giữ xe, nhà kho (các phần tử thứ cấp - pallet chứa hàng được di chuyển vào vị trí bởi các phần tử sơ cấp đặt dưới sàn), lĩnh vực điều khiển, ví dụ các bơm kiểu piston và các van điện từ thông qua điều khiển các cuộn dây điện từ và ở đó trục (phần thứ cấp) chuyển động tương ứng bên trong phần sơ cấp); phần định vị trong các máy công cụ,v.v... Các động cơ tuyến tính 1 chiều, hoạt động của chúng được thực hiện nhờ sự tương tác giữa các nam châm điện với nhau hoặc giữa các nam châm điện với các nam châm vĩnh cửu, chúng có thể được sử dụng như các động cơ xoay chiều hoặc động cơ dao động (ví dụ như trong các máy bơm kiểu tịnh tiến, trong bộ truyền động con thoi trong máy dệt); động cơ bước (ví dụ như trong các cơ cấu chuyển động nhỏ), v.v.... Nhóm này cũng bao gồm:
(1) Các động cơ secvo, được trình bày riêng lẻ, bao gồm chủ yếu là một động cơ điện có gắn bộ giảm tốc độ và thiết bị truyền lực (đòn bẩy, ròng rọc...) được thiết kế để điều khiển các vị trí khác nhau của một thiết bị điều tiết của nồi hơi, một lò nung hoặc các thiết bị khác (và có thể kết hợp với một bánh lái điều khiển bằng tay dự phòng).
(2) Các cụm tự đồng bộ, bao gồm một Stato có 3 cuộn dây đặt lệch 120 độ và một Rôto có một cuộn dây nối với hai vành trượt được dùng từng cặp (truyền và tiếp nhận đồng bộ), chủ yếu trong các thiết bị đo đạc từ xa hoặc hệ thống điều khiển từ xa.
(3) Thiết bị điều khiển van, bằng điện, bao gồm một động cơ điện có gắn một bộ giảm tốc độ và một trục truyền động, trong một số trường hợp cũng có thể có các thiết bị phụ đi kèm (bộ khởi động, biến thế, tay lái vận hành...) để vận hành đóng mở van.
(II) MÁY PHÁT ĐIỆN Máy móc sản sinh điện năng từ nhiều nguồn năng lượng khác nhau (cơ năng, năng lượng mặt trời...) được phân loại vào nhóm này, với điều kiện là chúng không được mô tả cụ thể hơn ở bất kỳ một nhóm nào khác trong danh mục. Có hai loại máy phát điện chính là máy phát một chiều (dynamos) và máy phát xoay chiều (alternators). Nhìn chung, cả hai đều có cấu tạo gồm phần tĩnh (stator) được lắp ráp bên trong 1 vỏ, và một bộ phận chuyển động quay (rotor) đặt bên trong stator và được gắn một trục truyền động, trục này được kéo quay tròn bởi một lực bên ngoài. Máy phát một chiều còn có thêm vành góp (vành đổi chiều), với các chi tiết dẫn điện bằng đồng được lắp ráp trên trục rotor. Dòng điện sinh ra được đưa qua hệ thống chổi than, thông qua các phiến góp trên vành góp và được truyền ra mạch bên ngoài. Các máy phát xoay chiều hầu hết đều không có chổi than và dòng điện phát ra được đưa trực tiếp ra mạch bên ngoài. Trong một số kiểu máy phát điện xoay chiều khác, dòng điện phát ra được đưa ra các vành trượt, đặt trên trục quay, và được truyền ra bên ngoài thông qua hệ thống chổi than tiếp xúc với các vành trượt này. Stator thường bao gồm một hệ thống các nam châm điện từ, nhưng ở các máy phát điện 1 chiều (máy phát ma-nhê-tô), sử dụng một hệ thống nam châm vĩnh cửu. Rotor thường bao gồm hệ thống các cuộn dây được đặt trong rãnh lõi sắt, người ta gọi hệ thống này là phần ứng. Trong một số loại máy phát điện xoay chiều, phần quay là hệ thống từ trường. Các máy phát điện có thể hoạt động bằng tay hoặc đạp chân nhưng thông thường chúng được kéo bằng các nguồn lực sơ cấp (ví dụ tua bin thủy lực, tua bin hơi, động cơ sức gió, máy hơi nước, động cơ đốt trong). Tuy nhiên, nhóm này chỉ bao gồm các máy phát điện khi xuất trình không có nguồn lực sơ cấp. Nhóm này cũng bao gồm các máy phát quang điện, chúng bao gồm các tấm tế bào quang điện kết hợp với các thiết bị khác, ví dụ như ắc quy, bộ điều khiển điện tử (bộ ôn áp, nghịch lưu,...) cũng như các tấm hoặc các mô-đun gắn các thiết bị đơn giản (ví dụ điôt để điều khiển chiều của dòng điện), cho phép cung cấp điện năng trực tiếp, ví dụ cho động cơ điện, một bình điện phân. Trong các thiết bị này, điện năng được sản xuất bởi các pin mặt trời, các pin mặt trời này chuyển trực tiếp quang năng thành năng lượng điện (chuyển hoá quang điện). Nhóm này bao gồm tất cả các loại máy phát điện kể cả gồm các máy phát điện công suất lớn dùng cho nhà máy điện; các máy phát điện nhỏ dùng kích từ cho các máy phát điện khác; các loại máy phát với các kích thước và chủng loại khác nhau sử dụng để cấp nguồn điện cho nhiều mục đích khác nhau (dùng trên tàu biển, trong các trang trại riêng lẻ không kết nối với nguồn cấp điện ngoài, trong công nghiệp hóa chất để điện phân, và trong tầu chạy động cơ diesel-điện). Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Trống hoặc con lăn kết hợp với mô tơ điện dùng cho băng tải hoặc băng truyền (nhóm 84.31).
(b) Các động cơ rung và các thiết bị rung điện từ thuộc nhóm 84.79 (xem chú giải chi tiết nhóm 84.79).
(c) Các máy phát điện kết hợp với phần kéo sơ cấp (nhóm 85.02).
(d) Các máy phát điện cao thế (nhóm 85.04)
(e) Các pin và bộ pin (nhóm 85.06) (í) Các máy phát (đinamô và xoay chiều) được sử dụng chung với động cơ đốt trong, hoặc cho thiết bị phát ánh sáng hoặc thiết bị phát tín hiệu dùng cho xe đạp hoặc xe có động cơ (nhóm 85.11 và 85.12 tương ứng).
(g) Các pin mặt trời, đã hoặc chưa lắp ráp thành môđun hoặc làm thành dạng tấm nhưng không gắn với các linh kiện dù là đơn giản, nó cung cấp năng lượng trực tiếp, ví dụ, cho động cơ, cho thiết bị điện phân (nhóm 85.41).
(h) Các thiết bị điện, đôi khi cũng được biết như là máy phát mặc dù nó không sản sinh ra năng lượng điện, ví dụ như máy phát các tín hiệu (nhóm 85.43).
(ij) Các máy phát của Chương 90 chẳng hạn như máy phát tia X (nhóm 90.22); các máy phát được thiết kế cho mục đích trưng bày và không thích hợp cho mục đích sử dụng khác (nhóm 90.23).
BỘ PHẬN
Theo quy tắc chung phân loại các bộ phận (xem chú giải chi tiết tổng quát phần XVI), các bộ phận của máy móc thuộc nhóm này được phân loại vào nhóm 85.03.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8501
Mã HS của Động cơ điện và máy phát điện (trừ tổ máy phát điện) là gì?
Động cơ điện và máy phát điện (trừ tổ máy phát điện) thuộc nhóm HS 8501, gồm 61 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 85011021, 85011022, 85011029, 85011030, 85011041…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Động cơ điện và máy phát điện (trừ tổ máy phát điện) là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Động cơ điện và máy phát điện (trừ tổ máy phát điện) dao động từ 0% đến 25%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Động cơ điện và máy phát điện (trừ tổ máy phát điện) là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Động cơ điện và máy phát điện (trừ tổ máy phát điện) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8501 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 85)
- 8502 – Tổ máy phát điện và máy biến đổi điện qu
- 8503 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8504 – Máy biến điện (máy biến áp và máy biến d
- 8505 – Nam châm điện; nam châm vĩnh cửu và các
- 8506 – Pin và bộ pin
- 8507 – Ắc qui điện, kể cả tấm vách ngăn của nó,
- 8508 – Máy hút bụi
- 8509 – Thiết bị cơ điện gia dụng có động cơ điệ
- 8510 – Máy cạo, tông đơ và các dụng cụ loại bỏ
- 8511 – Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng đi
- 8512 – Thiết bị chiếu sáng hoặc thiết bị tín hi
- 8513 – Đèn điện xách tay được thiết kế để hoạt
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ