Mã HS nhóm 8543 – Máy và thiết bị điện, có chức năng riêng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Máy và thiết bị điện, có chức năng riêng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này (nhóm HS 8543) gồm 19 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–50%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
8543Máy và thiết bị điện, có chức năng riêng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này
85431000- Máy gia tốc hạt- Particle acceleratorschiếc058/10
85432000- Máy phát tín hiệu- Signal generatorschiếc058/10
854330- Máy và thiết bị dùng trong mạ điện, điện phân hoặc điện di:
85433020- - Thiết bị xử lý ướt bằng phương pháp nhúng trong dung dịch hóa chất hoặc điện hóa, để tách hoặc không tách vật liệu gia công trên nền (tấm đế) của bản mạch PCB/PWBs(1)- - Wet processing equipment for the application by immersion of chemical or electrochemical solutions, whether or not for the purpose of removing material on printed circuit board/printed wiring board substrateschiếc058/10
- - Loại khác:
85433091- - - Máy mạ điện và điện phân chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng để sản xuất mạch in- - - Electroplating and electrolysis machines of a kind use solely or principally for the manufacture of printed circuitschiếc058/10
85433099- - - Loại khác- - - Otherchiếc058/10
85434000- Thiết bị điện tử dùng cho thuốc lá điện tử và các thiết bị điện hóa hơi cá nhân tương tự- Electronic cigarettes and similar personal electric vaporising deviceschiếc50758/10
854370- Máy và thiết bị khác:
85437010- - Máy cung cấp năng lượng cho hàng rào điện- - Electric fence energiserschiếc058/10
- - Thiết bị điều khiển từ xa, trừ thiết bị điều khiển từ xa bằng sóng radio:
85437021- - - Thiết bị điều khiển từ xa hồng ngoại không dây dùng cho máy chơi trò chơi điện tử video, trừ bộ điều khiển trò chơi thuộc nhóm 95.04- - - Cordless infrared remote control devices for video game consoles, other than game controllers of heading 95.04chiếc058/10
85437029- - - Loại khác- - - Otherchiếc058/10
85437030- - Máy, thiết bị điện có chức năng phiên dịch hoặc từ điển- - Electrical machines and apparatus with translation or dictionary functionschiếc058/10
85437040- - Máy tách bụi hoặc khử tĩnh điện trong quá trình chế tạo tấm mạch PCB/PWBs(1) hoặc PCAs(1); máy làm đóng rắn vật liệu bằng tia cực tím dùng trong sản xuất tấm mạch PCB/PWBs(1) hoặc PCAs(1)- - Equipment for the removal of dust particles or the elimination of electrostatic charge during the manufacture of printed circuit boards/printed wiring boards or printed circuit assemblies; machines for curing material by ultra-violet light for the manufacture of printed circuit boards/printed wiring boards or printed circuit assemblieschiếc058/10
85437050- - Bộ khuếch đại vi sóng; máy ghi dữ liệu chuyến bay kỹ thuật số; đầu đọc điện tử di động hoạt động bằng pin để ghi và tái tạo văn bản, hình ảnh tĩnh hoặc tệp âm thanh (SEN)- - Microwave amplifiers; digital flight-data recorders; portable battery operated electronic reader for recording and reproducing text, still image or audio filechiếc058/10
85437060- - Thiết bị xử lý tín hiệu kỹ thuật số có khả năng kết nối với mạng có dây hoặc không dây để trộn âm thanh; các sản phẩm được thiết kế đặc biệt để kết nối với thiết bị hoặc dụng cụ điện tín hoặc điện thoại hoặc với mạng điện tín hoặc điện thoại- - Digital signal processing apparatus capable of connecting to a wired or wireless network for the mixing of sound; articles specifically designed for connection to telegraphic or telephonic apparatus or instruments or to telegraphic or telephonic networkschiếc058/10
85437090- - Loại khác- - Otherchiếc058/10
854390- Bộ phận:
85439010- - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8543.10 hoặc 8543.20- - Of goods of subheading 8543.10 or 8543.20kg/chiếc058/10
85439020- - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8543.30.20- - Of goods of subheading 8543.30.20kg/chiếc058/10
85439030- - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8543.70.30- - Of goods of subheading 8543.70.30kg/chiếc058/10
85439040- - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8543.70.40- - Of goods of subheading 8543.70.40kg/chiếc058/10
85439090- - Loại khác- - Otherkg/chiếc058/10

Chú giải nhóm 8543

85.43 - Máy và thiết bị điện, có chức năng riêng, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác trong Chương này.

8543.10 - Máy gia tốc hạt

8543.20 - Máy phát tín hiệu

8543.30 - Máy và thiết bị dùng trong mạ điện, điện phân hay điện di

8443.40 - Thiết bị điện tử dùng trong mạ điện, điện phân hay điện di

8543.70 - Máy và thiết bị khác

8543.90 - Bộ phận

Nhóm này bao gồm tất cả các thiết bị điện và dụng cụ điện, không nằm trong bất kỳ nhóm nào khác của Chương này, cũng không nằm trong một nhóm của bất kỳ Chương nào khác của Danh mục này, cũng không có trong Chú giải Pháp lý của Phần XVI hoặc của Chương này. Các hàng hóa chủ yếu dùng điện được mô tả cụ thể ở các Chương khác hơn như các thiết bị điện thuộc Chương 84, các dụng cụ và thiết bị cụ thể thuộc Chương 90. Các thiết bị và dụng cụ điện của nhóm này phải có những chức năng riêng. Các điều khoản giới thiệu ở phần Chú giải Chi tiết nhóm 84.79 có liên quan đến máy móc và các thiết bị cơ khí khi có các chức năng riêng dùng cho các thiết bị và dụng cụ của nhóm này. Phần lớn các thiết bị thuộc nhóm này bao gồm việc lắp ráp các mặt hàng điện hoặc các bộ phận (đèn điện tử, biến áp, tụ điện, cuộn cảm, điện trở, v.v....) hoạt động hoàn toàn bằng điện. Tuy nhiên, nhóm này cũng bao gồm các mặt hàng điện có các tính năng thuộc về cơ học, với điều kiện các tính năng này phụ trợ cho các chức năng về điện của máy hoặc thiết bị này. Nhóm này bao gồm, không kể những cái khác:

(1) Máy gia tốc hạt. Đây là những thiết bị dùng để truyền động năng cao cho các hạt tích điện (electron, proton, v v ..). Các máy gia tốc hạt phần lớn được sử dụng trong các nghiên cứu về hạt nhân, nhưng cũng dùng cho việc sản suất các vật liệu phóng xạ, chụp tia X trong y học hoặc trong công nghiệp, dùng để tiệt trùng một số sản phẩm, vv ... Các máy gia tốc hạt thường bao gồm các hệ thống lắp đặt lớn (khối lượng có thể lên tới hàng nghìn tấn). Chúng gồm có một nguồn hạt, một buồng gia tốc và các thiết bị tạo điện áp có tần số cao, tạo sự thay đổi về dòng hoặc tần số radio dùng để gia tốc cho các hạt. Các máy này có thể dùng cho một hoặc nhiều mục đích. Sự gia tốc, sự tập trung và sự lệch của các hạt được thực hiện bằng những thiết bị tĩnh điện hoặc điện từ sử dụng máy phát cao áp hoặc cao tần. Máy gia tốc và các máy phát thường được bao quanh bởi màn chắn chống bức xạ. Trong số các máy gia tốc hạt có thể kể tới, Máy gia tốc Van de Graaff, máy gia tốc của Cockeroft và Walton, các máy gia tốc tuyến tính, xiclotron, betatron, xincloxiclotron, xincroton v.v ... Các betatron và các máy gia tốc hạt khác đặc biệt thích hợp để tạo ra tia X, kể cả những máy có khả năng phát ra các tia beta hoặc tia gamma, theo yêu cầu, thuộc nhóm 90.22.

(2) Các máy phát tín hiệu, là các thiết bị tạo ra các tín hiệu điện có dạng sóng và biên độ, ở tần số nhất định (ví dụ, ở tần số cao hoặc thấp). Chúng bao gồm, ngoài những cái khác: các máy phát xung, các máy phát xung chuẩn, các máy phát quét.

(3) Các máy dò mìn, hoạt động dựa trên sự thay đổi từ thông được tạo ra trong thiết bị khi đưa máy lại gần đồ vật bằng kim loại. Các máy dò tìm tương tự được sử dụng, ví dụ, để phát hiện các vật kim loại ngoại lai trong thùng thuốc lá, thực phẩm, gỗ, v.v ...,, và cũng để định vị những ống dẫn đã chôn chìm dưới đất.

(4) Các bộ trộn, được dùng trong ghi âm bằng cách kết hợp đường tín hiệu ra từ hai hoặc nhiều micro; đôi khi chúng được kết hợp với bộ khuyếch đại. Các bộ trộn và bộ điều chỉnh tần số cũng được phân loại trong nhóm này. Nhưng bộ trộn được thiết kế đặc biệt dùng cho điện ảnh thì bị loại trừ (nhóm 90.10).

(5) Các bộ giảm nhiễu, dùng cùng các máy ghi âm.

(6) Các thiết bị xông kính và chống sương mờ với điện trở điện dùng cho phương tiện bay, tầu thủy, tầu hoả hay các loại phương tiện khác, (ngoại trừ xe đạp hoặc các phương tiện sử dụng động cơ nhóm 85.12).

(7) Các thiết bị đồng bộ, được dùng khi một số máy phát cấp nguồn cho một mạch điện chung.

(8) Các thiết bị kích nổ mìn bằng điện bao gồm một máy phát hoạt động thủ công (dynamo) và một tụ điện.

(9) Các máy khuyếch đại trung tần hoặc cao tần (kể cả bộ khuyếch đại đo lường và bộ khuyếch đại ăng ten)

(10) Máy và thiết bị dùng cho mạ điện, điện phân hoặc điện di (trừ các máy và thiết bị của nhóm 84.86 và các dụng cụ đo điện di thuộc nhóm 90.27).

(11) Thiết bị điện tử dùng cho thuốc lá điện tử và các thiết bị điện hóa hơi cá nhân tương tự. Nhóm này bao gồm:

(i) Các thiết bị thường được gọi là “thuốc lá điện tử” làm nóng và làm bay hơi chất lỏng hoặc dung dịch mà người dùng hít trực tiếp của phân nhóm 2404.12 hoặc 2404.19, có hoặc không có nicotin; và

(ii) Các thiết bị điện hóa hơi cá nhân tương tự khác, chẳng hạn như hệ thống làm nóng thuốc lá bằng điện (EHTS), thiết bị rung siêu âm,.., tạo ra sol khí (aerosol) từ các sản phẩm thuốc lá (sản phẩm thuộc phân nhóm 2404.11) hoặc các sản phẩm khác có chứa nicotin, hoặc các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá hoặc các nguyên liệu thay thế nicotin (sản phẩm thuộc phân nhóm 2404.12 hoặc 2404.19) dùng để hít mà không cần đốt cháy. Đây là những thiết bị hoạt động bằng điện, hoạt động không sử dụng quá trình đốt cháy, để tạo ra sol khí (aerosol) để người dùng hít trực tiếp qua đầu ngậm. Chúng kết hợp các linh kiện điện hoặc điện tử cụ thể, chẳng hạn như bộ phận làm nóng (ví dụ, bộ phận phun) hoặc máy rung siêu âm,..., cho phép thiết bị tạo ra sol khí (aerosol) từ chất lỏng, dung dịch, gel, đầu cám thuốc lá hoặc sản phẩm khác được thiết kế để được sử dụng trong thiết bị. Chúng có thể trông giống các sản phẩm hút có hình dạng khác nhau (ví dụ, thuốc lá, xì gà, tẩu thuốc hoặc tẩu nước) hoặc có thể giống các vật dụng hàng ngày như bút viết hoặc ổ flash USB,... Các sản phẩm này được thiết kế để nạp lại hoặc sử dụng cùng với hộp chứa (cartridge) có thể thay thế, đầu cắm (plug) thuốc lá hoặc tương tự.

(12) Các thiết bị phát tia cực tím, thường được sử dụng trong công nghiệp.

(13) Các thiết bị phát và khuếch tán ôzôn, bằng điện, không nhằm mục đích y học (ví dụ, dùng cho công nghiệp, ôzôn hoá của các cơ sở).

(14) Các modun nhạc điện tử, dùng để gài vào các mặt hàng thiết thực hoặc các hàng hóa khác, như đồng hồ đeo tay, tách chén và các thiếp chúc mừng. Các modun này thường gồm có một mạch điện tử tích hợp, một điện trở, một loa và một pin thuỷ ngân. Chúng đã được tích hợp những chương trình nhạc.

(15) Máy cung cấp năng lượng cho hàng rào điện.

(16) Các thiết bị hồng ngoại không dây để điều khiển từ xa của máy thu hình, máy ghi video hoặc các thiết bị điện khác.

(17) Thiết bị điện phát quang, thường ở dạng dải, tấm hoặc bảng, và dựa trên chất điện- phát quang (ví dụ, kẽm sulphua) đặt giữa 2 lớp vật liệu dẫn điện.

(18) Máy ghi dữ liệu chuyến bay kỹ thuật số (máy ghi bay) ở dạng một thiết bị điện tử chống lửa, chống va chạm để ghi liên tục các dữ liệu đặc biệt của chuyến bay. Nhóm này loại trừ:

(a) Thuốc lá điện tử dùng một lần (disposable e-cigarettes) và các thiết bị điện hóa hơi cá nhân tương tự dùng một lần, có chứa sản phẩm dùng để hít mà không cần đốt cháy (ví dụ, dạng lỏng, gel dùng cho thuốc lá điện tử) trong vỏ và bị bỏ đi sau khi dùng hết sản phẩm hoặc hết pin (không được thiết kế để nạp lại hoặc sạc lại) (nhóm 24.04).

(b) Hộp chứa (cartridge) hoặc bình chứa chất lỏng hoặc dung dịch, có hoặc không kèm theo các bộ phận khác (ví dụ, bộ phận làm nóng hoặc “đầu đốt” (atomiser)), được thiết kế để sử dụng trong thuốc lá điện tử hoặc các thiết bị điện hóa hơi cá nhân tương tự (nhóm 24.04).

(c) Thiết bị cấy ion cho các vật liệu bán dẫn pha tạp hoặc tấm phẳng (nhóm 84.86)

(d) Thiết bị lắng đọng hơi vật lý dùng để sản xuất tấm bán dẫn mỏng, thiết bị bán dẫn, mạch tích hợp điện tử, hoặc màn hình hiển thị tấm phẳng (nhóm 84.86).

(e) “Thẻ thông minh” (kể cả thẻ không tiếp xúc hoặc tag) được định nghĩa trong Chú giải 6 (b) Chương này (nhóm 85.23).

(f) Các loại tẩu thuốc không dùng điện (kể cả tẩu calumet, tẩu chibouks hoặc tẩu Thổ Nhĩ Kỳ, hookah...) (nhóm 96.14).

BỘ PHẬN

Theo quy tắc chung về phân loại bộ phận (xem Chú giải tổng quát Phần XVI), bộ phận của các mặt hàng thuộc nhóm này cũng được phân loại ở đây.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 8543

Mã HS của Máy và thiết bị điện, có chức năng riêng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này là gì?

Máy và thiết bị điện, có chức năng riêng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này thuộc nhóm HS 8543, gồm 19 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 85431000, 85432000, 85433020, 85433091, 85433099…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Máy và thiết bị điện, có chức năng riêng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Máy và thiết bị điện, có chức năng riêng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này dao động từ 0% đến 50%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Máy và thiết bị điện, có chức năng riêng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Máy và thiết bị điện, có chức năng riêng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 8543 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 85)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ