Mã HS nhóm 8539 – Bóng đèn dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED)

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Bóng đèn dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED) (nhóm HS 8539) gồm 40 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–25%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
8539Bóng đèn dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED)
853910- Đèn pha gắn kín (sealed beam lamp units):
85391010- - Dùng cho xe có động cơ thuộc Chương 87- - For motor vehicles of Chapter 87chiếc20308/10
85391090- - Loại khác- - Otherchiếc058/10
- Các loại bóng đèn dây tóc khác, trừ bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại:
853921- - Bóng đèn ha-lo-gien vonfram:
85392120- - - Dùng cho thiết bị y tế- - - Of a kind used in medical equipmentchiếc058/10
85392130- - - Dùng cho xe có động cơ- - - Of a kind used for motor vehicleschiếc20308/10
85392140- - - Bóng đèn phản xạ khác- - - Other reflector lamp bulbschiếc10158/10
85392190- - - Loại khác- - - Otherchiếc058/10
853922- - Loại khác, có công suất không quá 200 W và điện áp trên 100 V:
85392220- - - Dùng cho thiết bị y tế- - - Of a kind used in medical equipmentchiếc058/10
- - - Bóng đèn phản xạ khác:
85392231- - - - Loại dùng trong chiếu sáng trang trí, công suất không quá 60 W- - - - Of a kind used in decorative illumination, of a power not exceeding 60 Wchiếc10158/10
85392232- - - - Loại dùng trong chiếu sáng trang trí, công suất trên 60 W- - - - Of a kind used in decorative illumination, of a power exceeding 60 Wchiếc10158/10
85392233- - - - Loại khác, dùng cho chiếu sáng gia dụng- - - - Other, for domestic lightingchiếc10158/10
85392239- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc10158/10
- - - Loại khác:
85392291- - - - Loại dùng trong chiếu sáng trang trí, công suất không quá 60 W- - - - Of a kind used in decorative illumination, of a power not exceeding 60 Wchiếc1522.58/10
85392293- - - - Loại khác, dùng cho chiếu sáng gia dụng- - - - Other, for domestic lightingchiếc1522.58/10
85392299- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc1522.58/10
853929- - Loại khác:
85392910- - - Dùng cho thiết bị y tế- - - Of a kind used in medical equipmentchiếc058/10
85392920- - - Dùng cho xe có động cơ- - - Of a kind used for motor vehicleschiếc2537.58/10
85392930- - - Bóng đèn phản xạ khác- - - Other reflector lamp bulbschiếc10158/10
- - - Bóng đèn flash; bóng đèn hiệu cỡ nhỏ, danh định đến 2,25 V:
85392941- - - - Loại thích hợp dùng cho thiết bị y tế- - - - Of a kind suitable for medical equipmentchiếc058/10
85392949- - - - Loại khác- - - - Otherchiếc10158/10
85392950- - - Loại khác, có công suất trên 200 W nhưng không quá 300 W và điện áp trên 100 V- - - Other, having a capacity exceeding 200 W but not exceeding 300 W and a voltage exceeding 100 Vchiếc2537.58/10
85392960- - - Loại khác, có công suất không quá 200 W và điện áp không quá 100 V- - - Other, having a capacity not exceeding 200 W and a voltage not exceeding 100 Vchiếc10158/10
85392990- - - Loại khác- - - Otherchiếc710.58/10
- Bóng đèn phóng, trừ đèn tia cực tím:
853931- - Bóng đèn huỳnh quang, ca-tốt nóng:
85393110- - - Ống huỳnh quang dùng cho đèn huỳnh quang com-pắc- - - Tubes for compact fluorescent lampschiếc2537.58/10
85393120- - - Loại khác, dạng ống thẳng dùng cho đèn huỳnh quang khác- - - Other, straight tubes for other fluorescent lampschiếc2537.58/10
85393130- - - Bóng đèn huỳnh quang com-pắc đã có chấn lưu lắp liền (SEN)- - - Compact fluorescent lamps with built-in ballastchiếc2537.58/10
85393190- - - Loại khác- - - Otherchiếc2537.58/10
85393200- - Bóng đèn hơi thủy ngân hoặc natri; bóng đèn ha-lo-gien kim loại- - Mercury or sodium vapour lamps; metal halide lampschiếc058/10
853939- - Loại khác:
85393910- - - Ống huỳnh quang dùng cho đèn huỳnh quang com-pắc- - - Tubes for compact fluorescent lampschiếc10158/10
85393920- - - Bóng đèn huỳnh quang ca-tốt lạnh (CCFLs) để chiếu sáng từ phía sau của màn hình dẹt- - - Cold cathode fluorescent lamps (CCFLs) for backlighting of flat panel displayschiếc10158/10
85393940- - - Bóng đèn huỳnh quang ca-tốt lạnh khác- - - Other fluorescent cold cathode typeschiếc10158/10
85393990- - - Loại khác- - - Otherchiếc8128/10
- Bóng đèn tia cực tím hoặc bóng đèn tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang:
85394100- - Bóng đèn hồ quang- - Arc-lampschiếc058/10
85394900- - Loại khác- - Otherchiếc058/10
- Nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED):
85395100- - Mô-đun đi-ốt phát quang (LED)- - Light-emitting diode (LED) moduleschiếc57.58/10
853952- - Bóng đèn đi-ốt phát quang (LED):
85395210- - - Loại đầu đèn ren xoáy- - - Equipped with screw baseschiếc058/10
85395290- - - Loại khác- - - Otherchiếc058/10
853990- Bộ phận:
85399010- - Nắp bịt nhôm dùng cho bóng đèn huỳnh quang; đui xoáy nhôm dùng cho bóng đèn dây tóc- - Aluminium end caps for fluorescent lamps; aluminium screw caps for incandescent lampskg/chiếc57.58/10
85399020- - Loại khác, dùng cho đèn của xe có động cơ- - Other, suitable for lamps of motor vehicleskg/chiếc1522.58/10
85399030- - Loại khác, của phân nhóm 8539.51.00- - Other, of subheading 8539.51.00kg/chiếc57.58/10
85399090- - Loại khác- - Otherkg/chiếc34.58/10

Chú giải nhóm 8539

85.39 - Bóng đèn dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; đèn đi-ốt phát quang (LED).

8539.10 - Đèn pha gắn kín (sealed beam lamp units)

- Các loại bóng đèn dây tóc khác, trừ bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại:

8539.21 - - Bóng đèn ha-lo-gien vonfram

8539.22 - - Loại khác, có công suất không quá 200 W và điện áp trên 100 V

8539.29 - -Loại khác

- Bóng đèn phóng, trừ đèn tia cực tím:

8539.31 - - Bóng đèn huỳnh quang, ca-tốt nóng

8539.32 - - Bóng đèn hơi thủy ngân hoặc natri; bóng đèn ha-lo-gien kim loại

8539.39 - - Loại khác

- Bóng đèn tia cực tím hoặc bóng đèn tia hồng ngoại; đèn hồ quang:

8539.41 - - Đèn hồ quang

8539.49 - - Loại khác

- Nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED)

8539.51 - - Mô-đun đi-ốt phát quang (LED)

8539.52 - - Bóng đèn đi-ốt phát quang (LED)

8539.90 - Bộ phận

Những đèn điện có vỏ bọc bằng thủy tinh hoặc thạch anh với những hình dạng khác nhau, chứa những bộ phận cần thiết để biến đổi năng lượng điện thành ánh sáng (kể cả tia cực tím hoặc tia hồng ngoại). Nhóm này bao gồm tất cả các đèn điện, có hoặc không có thiết kế đặc biệt cho những ứng dụng đặc trưng (kể cả những đèn phóng điện chớp sáng). Nhóm này bao gồm những đèn dây tóc, đèn phóng điện hơi hoặc khí và đèn hồ quang.

(A) ĐÈN PHA GẮN KÍN Bộ Đèn pha gắn kín đôi khi được thiết kế để gắn vào thân xe ôtô; chúng gồm một thấu kính và phản xạ và sợi đốt nằm kín bên trong đèn nạp khí hoặc đèn kiểu chân không.

(B) CÁC LOẠI ĐÈN DÂY TÓC KHÁC, TRỪ CÁC ĐÈN TIA CỰC TÍM HOẶC TIA HỒNG NGOẠI (XEM PHẦN D) Khi có dòng điện đi qua sợi đốt (bằng kim loại hoặc carbon), sợi đốt sẽ nóng lên tới mức phát sáng, do vậy ánh sáng được tạo ra từ chính sợi đốt này, phần vỏ thủy tinh (thường được tạo màu) được rút hết khí hoặc được đổ đầy khí trơ trong điều kiện áp suất thấp; trong phần đui đèn, mà có thể ở dạng xoắn vít hoặc lưỡi lê để giữ cố định bóng đèn trong đui đèn, đui là phần tiếp xúc điện cần thiết. Những đèn kiểu này thường có nhiều hình dáng khác nhau; ví dụ, hình cầu (có hoặc không có cổ); có dạng củ hành hoặc quả lê; dạng ngọn lửa; dạng ống (thẳng hoặc cong); có hình dạng đặc biệt cho chiếu sáng, trang trí, cây noen, v.v..... Nhóm này cũng bao gồm các đèn halogen.

(C) ĐÈN PHÓNG ĐIỆN, TRỪ CÁC ĐÈN TIA CỰC TÍM (XEM PHẦN D) Loại đèn này có vỏ bằng thủy tinh (thường có hình ống) hoặc một vỏ bằng thạch anh (thường được bao quanh bằng một vỏ thủy tinh) có gắn các điện cực và chứa, ở áp suất thấp, một chất khí có khả năng phát quang dưới ảnh hưởng của sự phóng điện, hoặc một chất có khả năng bốc hơi, có đặc tính tương tự; một số đèn có thể chứa cả khí và chất tạo hơi. Một số đèn có các van để loại bỏ các hợp chất sinh ra từ sự tác động của khí lên các điện cực; loại khác có thể có vỏ chân không hoặc được làm mát bằng nước. Trong một số trường hợp, thành vỏ bên trong của đèn được phủ những chất đặc biệt, có tác dụng chuyển các tia cực tím thành ánh sáng nhìn thấy được như vậy làm tăng hiệu suất của đèn (đèn huỳnh quang). Một số đèn làm việc ở điện áp cao, số khác lại làm việc ở điện áp thấp. Các kiểu đèn chính của loại này bao gồm:

(1) Đèn ống phóng điện trong môi trường khí có chứa các loại khí như neon, heli, agon, nitơ hoặc di-oxit carbon, kể cả những đèn phóng điện chớp sáng dùng trong chụp ảnh hoặc trong chụp xét nghiệm.

(2) Các đèn hơi natri.

(3) Các đèn hơi thủy ngân.

(4) Đèn kép chứa khí, trong đó ánh sáng được tạo ra nhờ sợi đốt phát sáng và sự phóng điện trong môi trường khí.

(5) Các đèn halogen kim loại.

(6) Các đèn ống xenon và đèn ống chữ số.

(7) Đèn phóng điện quang phổ và đèn phóng điện phát sáng. Các đèn này được dùng với nhiều mục đích, như chiếu sáng đường phố, nhà ở, phòng làm việc, xưởng, nhà máy, cửa hàng, v.v... hoặc dùng cho chiếu sáng, chiếu sáng máy móc; và chiếu sáng cho trang trí hoặc cho những mục đích chung. Nhóm này bao gồm các ống thẳng hoặc cong đơn giản, và các ống có những hình dạng phức tạp khác nhau (ví dụ, thanh cuộn, chữ, các hình vẽ và các ngôi sao).

(D) ĐÈN TIA CỰC TÍM HOẶC TIA HỒNG NGOẠI Đèn tia cực tím dùng trong y học, các phòng thí nghiệm, diệt khuẩn hoặc cho các mục đích khác. Loại đèn này thường được cấu tạo dạng ống bằng thạch anh nấu chẩy có chứa thủy ngân; đôi khi có vỏ bọc bên ngoài bằng thủy tinh. Một số khác được gọi là đèn cho ánh sáng đen (ví dụ, dùng trong rạp hát). Đèn tia hồng ngoại là loại đèn sợi đốt được thiết kế đặc biệt để tạo ra các tia hồng ngoại. Trong nhiều trường hợp, mặt trong của đèn được tráng đồng hoặc bạc để tạo ra mặt phản xạ. Chúng được sử dụng, ví dụ, cho mục đích y khoa hoặc như là nguồn nhiệt trong công nghiệp.

(E) ĐÈN HỒ QUANG Trong những kiểu đèn này ánh sáng được phát ra bởi hồ quang hoặc bởi hồ quang và sự phát sáng của một hoặc cả hai điện cực, giữa hai điện cực này hồ quang được duy trì. Nói chung các điện cực này thường được làm từ carbon hoặc von-fram. Một số đèn có một thiết bị tự động có tác dụng đưa các điện cực lại gần nhau để tạo hồ quang, và sau đó duy trì chúng ở một khoảng cách hợp lý mặc dù quá trình này làm cho các điện cực bị hao mòn. Đối với những đèn thiết kế ra để dùng cho mạng điện xoay chiều đều có các điện cực phụ dùng cho mục đích khởi động. Đối với những đèn hồ quang hở, hồ quang sẽ cháy tự do trong không khí; với loại khác thì hồ quang chảy trong một lớp vỏ thủy tinh có những mạng ngăn thích hợp tiếp xúc với không khí. Lưu ý rằng đèn hồ quang là những thiết bị phức tạp, và không đơn thuần làm những phần tử chiếu sáng như những mặt hàng khác trong nhóm này.

(F) MÔ-ĐUN ĐI-ỐT PHÁT QUANG (LED) Ánh sáng từ các mô-đun này được tạo ra bởi một hoặc nhiều điốt phát quang (LED) gắn trên bảng mạch in hoặc được kết nối theo cách khác. Các mô-đun này không có đầu đèn (đuôi) (ví dụ, đuôi xoáy, chốt cài hoặc loại hai chân) để gắn vào đui đèn. Các mô-đun này có thể có đầu nối điện. Các mô-đun này có mạch điện để điều khiển điện áp và dòng điện một chiều (DC) đến mức có thể sử dụng được cho các đi-ốt phát quang (LED) (bộ điều khiển nguồn). Các mô-đun này có thể có mạch điện để điều chỉnh nguồn điện xoay chiều AC (nguồn điện) bằng bộ điều khiển nguồn.

(G) ĐÈN ĐI ỐT PHÁT QUANG (LED) Ánh sáng của những đèn này được tạo ra bởi một hoặc nhiều đi ốt phát quang (LED). Những đèn này gồm lớp vỏ bằng thủy tinh hoặc plastic, một hoặc nhiều đi ốt phát quang (LEDs), mạch để chuyển đổi điện áp tới mức các đi-ốt phát quang có thể sử dụng được, và đầu đèn (đuôi đèn) (ví dụ, đuôi xoáy, chốt cài hoặc loại hai chân) để gắn vào đui đèn. Các đèn này có thể có tấm tản nhiệt hoặc một bộ chỉnh lưu để điều chỉnh nguồn. Những đèn này có nhiều hình dạng, ví dụ, hình cầu (có hoặc không có cổ); hình quả lê hoặc hình củ hành; hình ngọn lửa; hình ống (thẳng hoặc cong); hình dạng đặc biệt để chiếu sáng, trang trí, cây giáng sinh,...

BỘ PHẬN

Theo quy tắc chung phân loại các bộ phận (xem Chú giải Tổng quát của Phần XVI), các bộ phận của các hàng hóa thuộc nhóm này cũng được phân loại ở đây. Chúng bao gồm:

(1) Đui dùng cho đèn huỳnh quang và đèn phóng điện và bóng đèn.

(2) Điện cực kim loại cho bóng và ống đèn phóng. * *** Nhóm này không bao gồm:

(a) Các vỏ bằng thủy tinh và các chi tiết bằng thủy tinh có tính chất đặc trưng dùng cho đèn. (ví dụ, bộ phản xạ bóng đèn rọi) (nhóm 70.11)

(b) Các đèn điện trở có sợi đốt bằng carbon hoặc các đèn khác có sợi đốt bằng sắt trong hydro (nhóm 85.33).

(c) Các chuyển mạch nhiệt điện tự động (tắc te) dùng để mồi cho đèn huỳnh quang (nhóm 85.36)

(d) Các đèn điện tử và ống điện tử dùng nhiệt điện tử (nhóm 85.40)

(e) Đi ốt phát quang (LED) của nhóm 85.41

(f) Các thiết bị phát quang điện, thường ở dạng dải, tấm hoặc panel, và dựa trên các chất phát quang điện (như sulphit kẽm) đặt giữa hai tầng của vật liệu dẫn (nhóm 85.43).

(g) Carbon của đèn hồ quang và các sợi đốt bằng carbon (nhóm 85.45)

Câu hỏi thường gặp về mã HS 8539

Mã HS của Bóng đèn dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED) là gì?

Bóng đèn dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED) thuộc nhóm HS 8539, gồm 40 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 85391010, 85391090, 85392120, 85392130, 85392140…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Bóng đèn dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED) là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Bóng đèn dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED) dao động từ 0% đến 25%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Bóng đèn dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED) là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Bóng đèn dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 8539 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 85)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ