Mã HS nhóm 8533 – Điện trở (kể cả biến trở và chiết áp), trừ điện trở nung nóng

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Điện trở (kể cả biến trở và chiết áp), trừ điện trở nung nóng (nhóm HS 8533) gồm 8 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
8533Điện trở (kể cả biến trở và chiết áp), trừ điện trở nung nóng
853310- Điện trở than cố định, dạng kết hợp hoặc dạng màng:
85331010- - Điện trở dán- - Surface mountedkg/chiếc058/10
85331090- - Loại khác- - Otherkg/chiếc058/10
- Điện trở cố định khác:
85332100- - Có công suất danh định không quá 20 W- - For a power handling capacity not exceeding 20 Wkg/chiếc058/10
85332900- - Loại khác- - Otherkg/chiếc058/10
- Điện trở biến đổi kiểu dây quấn, kể cả biến trở và chiết áp:
85333100- - Có công suất danh định không quá 20 W- - For a power handling capacity not exceeding 20 Wkg/chiếc058/10
85333900- - Loại khác- - Otherkg/chiếc058/10
85334000- Điện trở biến đổi khác, kể cả biến trở và chiết áp- Other variable resistors, including rheostats and potentiometerskg/chiếc058/10
85339000- Bộ phận- Partskg/chiếc058/10

Chú giải nhóm 8533

85.33 - Điện trở (kể cả biến trở và chiết áp), trừ điện trở nung nóng.

8533.10 - Điện trở than cố định, dạng kết hợp hay dạng màng

- Điện trở cố định khác:

8533.21 - - Có công suất danh định không quá 20 W

8533.29 - - Loại khác

- Điện trở biến đổi kiểu dây quấn, kể cả biến trở và chiết áp:

8533.31 - - Có công suất danh định không quá 20 W

8533.39 - - Loại khác

8533.40 - Điện trở biến đổi khác, kể cả biến trở và chiết áp

8533.90 - Bộ phận

(A) Điện trở (trở kháng). Chúng đều là những vật dẫn có chức năng cung cấp mức trở kháng đã định vào mạch điện (ví dụ: hạn chế dòng điện chạy qua). Chúng khác nhau nhiều về hình dáng và kích cỡ và vật liệu chế tạo. Chúng có thể được làm từ kim loại (dưới dạng thanh, dạng hình hoặc dạng dây, thường được cuốn trên lõi) hoặc từ than dưới dạng thanh hoặc bằng cacbon, cuabua silic, kim loại hoặc phim oxit kim loại. Chúng có thể được thu ở dạng các thành phần riêng biệt bởi quá trình in. Các điện trở có thể được gắn với một số đầu cực, cho phép toàn bộ hoặc một phần được trở thành một phần trong mạch điện. Nhóm này bao gồm:

(1) Điện trở ngâm dầu.

(2) Các đèn điện trở than, hình dáng giống đèn sợi đốt với một sợi cacbon đặc biệt; tuy nhiên, đèn sợi đốt cácbon nhằm mục đích chiếu sáng bị loại trừ (nhóm 85.39).

(3) Điện trở ổn dòng gồm nhiều sợi sắt được lắp đặt trong một ống thủy tinh đổ đầy hydro hoặc heli; tính chất của chúng thay đổi một cách tự động trong những giới hạn nhất định và vì vậy giữ cho dòng điện luôn không đổi.

(4) Các điện trở tiêu chuẩn mẫu dùng cho những mục đích đo lường và so sánh (ví dụ, trong các phòng thí nghiệm); những hộp điện trở bao gồm một số điện trở tiêu chuẩn được lắp ghép trong cùng một hộp, sao cho khi đóng ngắt hoặc sắp xếp các đầu ra cực để kết hợp những điện trở cần thiết dùng trong mạch điện.

(5) Các điện trở phi tuyến: phụ thuộc vào nhiệt độ (điện trở nhiệt) với hệ số nhiệt độ dương hoặc âm (thường được gắn vào những ống thủy tinh), và các điện trở phi tuyến phụ thuộc vào điện áp nhưng không bao gồm các điốt biến đổi theo điện áp (varistor), thuộc nhóm 85.41.

(6) Những điện trở gọi là "thiết bị đo sức căng" là những phần tử nhạy cảm dùng trong các dụng cụ đo sức căng. Nhóm này không bao gồm:

(a) Các điện trở nung nóng (nhóm 85.16 hoặc 85.45).

(b) Các quang trở (nhóm 85.41).

(B) Biến trở: là những điện trở biến đổi với một tiếp điểm trượt hoặc bằng cách khác để có thể làm thay đổi hệ số điện trở trong mạch điện theo ý muốn. Chúng bao gồm, biến trở dây quấn kiểu trượt sử dụng con trượt trên toàn bộ cuộn dây điện trở; biến trở thay đổi từng cấp; biến trở hydro có điện cực động được nhúng toàn bộ trong chất dẫn lỏng; biến trở tự động (ví dụ, làm việc nhờ cơ chế hoạt động cực tiểu hoặc cực đại dòng điện hoặc điện áp); các biến trở ly tâm. Một số biến trở được thiết kế cho những mục đích cụ thể (ví dụ, bộ điều chỉnh ánh sáng trong rạp hát sử dụng trong các mạch điện chiếu sáng, có tác dụng thay đổi mức độ sáng từ từ; và các bộ điều khiển và khởi động động cơ bao gồm một số các điện trở được sắp xếp nối với nhau ở mức độ cần thiết để có thể đóng thêm vào hoặc bỏ bớt một hoặc nhiều điện trở trong mạch). Tuy vậy, chúng vẫn được phân loại trong nhóm này.

(C) Chiết áp: Chúng có một điện trở cố định với 2 đầu nối và một điểm trượt ở giữa có tác dụng tạo ra điểm tiếp xúc bất kỳ trên điện trở.

BỘ PHẬN

Theo quy tắc chung về phân loại các bộ phận (xem Chú giải Chi tiết Tổng quát phần XVI), các bộ phận của điện trở thuộc nhóm này cũng được phân loại trong nhóm này.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 8533

Mã HS của Điện trở (kể cả biến trở và chiết áp), trừ điện trở nung nóng là gì?

Điện trở (kể cả biến trở và chiết áp), trừ điện trở nung nóng thuộc nhóm HS 8533, gồm 8 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 85331010, 85331090, 85332100, 85332900, 85333100…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Điện trở (kể cả biến trở và chiết áp), trừ điện trở nung nóng là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Điện trở (kể cả biến trở và chiết áp), trừ điện trở nung nóng là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Điện trở (kể cả biến trở và chiết áp), trừ điện trở nung nóng là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Điện trở (kể cả biến trở và chiết áp), trừ điện trở nung nóng có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 8533 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 85)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ