Mã HS nhóm 8531 – Thiết bị báo hiệu bằng âm thanh hoặc hình ảnh (ví dụ, chuông, còi báo, bảng chỉ báo, báo động chống trộm hoặc báo cháy), trừ các thiết bị thuộc nhóm 85.12 hoặc 85.30
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Thiết bị báo hiệu bằng âm thanh hoặc hình ảnh (ví dụ, chuông, còi báo, bảng chỉ báo, báo động chống trộm hoặc báo cháy), trừ các thiết bị thuộc nhóm 85.12 hoặc 85.30 (nhóm HS 8531) gồm 14 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8531 | Thiết bị báo hiệu bằng âm thanh hoặc hình ảnh (ví dụ, chuông, còi báo, bảng chỉ báo, báo động chống trộm hoặc báo cháy), trừ các thiết bị thuộc nhóm 85.12 hoặc 85.30 | |||||
853110 | - Báo động chống trộm hoặc báo cháy và các thiết bị tương tự: | |||||
85311010 | - - Báo trộm | - - Burglar alarms | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
85311020 | - - Báo cháy | - - Fire alarms | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
85311030 | - - Báo khói; chuông báo động cá nhân bỏ túi (còi rú) | - - Smoke alarms; portable personal alarms (shrill alarms) | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
85311090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
85312000 | - Bảng chỉ báo có gắn màn hình tinh thể lỏng (LCD) hoặc đi-ốt phát quang (LED) | - Indicator panels incorporating liquid crystal devices (LCD) or light-emitting diodes (LED) | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
853180 | - Thiết bị khác: | |||||
| - - Chuông điện tử và các thiết bị báo hiệu bằng âm thanh khác: | ||||||
85318011 | - - - Chuông cửa và các thiết bị báo hiệu bằng âm thanh khác dùng cho cửa | - - - Door bells and other door sound signalling apparatus | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
85318019 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
| - - Màn hình dẹt (kể cả loại công nghệ quang điện tử, plasma và công nghệ khác): | ||||||
85318021 | - - - Màn hình sử dụng huỳnh quang chân không | - - - Vacuum fluorescent display panels | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
85318029 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
85318090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
853190 | - Bộ phận: | |||||
85319010 | - - Bộ phận kể cả mạch in đã lắp ráp của phân nhóm 8531.20, 8531.80.21 hoặc 8531.80.29 | - - Parts including printed circuit assemblies of subheading 8531.20, 8531.80.21 or 8531.80.29 | kg/chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
85319020 | - - Của chuông cửa hoặc các thiết bị báo hiệu bằng âm thanh khác dùng cho cửa | - - Of door bells or other door sound signalling apparatus | kg/chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
85319030 | - - Của chuông hoặc các thiết bị báo hiệu bằng âm thanh khác | - - Of other bells or sound signalling apparatus | kg/chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
85319090 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8531
85.31 - Thiết bị báo hiệu bằng âm thanh hoặc hình ảnh (ví dụ, chuông, còi báo, bảng chỉ báo, báo động chống trộm hoặc báo cháy), trừ các thiết bị thuộc nhóm 85.12 hoặc 85.30.
8531.10 - Báo động chống trộm hoặc báo cháy và các thiết bị tương tự
8531.20 - Bảng chỉ báo có gắn màn hình tinh thể lỏng (LCD) hoặc điốt phát quang (LED)
8531.80 - Thiết bị khác
8531.90 - Bộ phận
Trừ các thiết bị phát tín hiệu sử dụng trên xe đạp hoặc xe có động cơ (nhóm 85.12) và các thiết bị dùng cho điều khiển giao thông trên đường bộ, đường sắt v.v... (nhóm 85.30), nhóm này bao gồm tất cả các thiết bị điện dùng cho mục đích phát tín hiệu, hoặc sử dụng âm thanh để truyền tín hiệu (chuông, còi, v.v...) hoặc sử dụng những chỉ dẫn có thể nhìn thấy được (đèn, cờ, các con số phát sáng, v.v...). Các thiết bị này hoặc có thể vận hành bằng tay (ví dụ, chuông cửa) hoặc tự động (ví dụ, chuông báo trộm). Những tín hiệu tĩnh, thậm chí nếu được thắp sáng bằng dòng điện (ví dụ: đèn, đèn lồng, các bảng hiệu được phát sáng v.v...) không được xem là các thiết bị phát tín hiệu. Do vậy, chúng không thuộc nhóm này, được phân loại vào các nhóm thích hợp với chúng (nhóm 83.10, 94.05 v.v...) Nhóm này bao gồm, không kể những mặt hàng khác:
(A) Chuông điện, còi điện, chuông cửa điện có nhạc, v.v... Thực chất, các chuông điện bao gồm một chi tiết hoạt động bằng điện-từ, làm rung một cái búa nhỏ và gõ vào thành chuông. Còi điện cũng tương tự nhưng không có thành chuông. Cả hai loại đều rất phổ biến trong các mục đích gia dụng (ví dụ: chuông cửa) và trong văn phòng, khách sạn v.v... Nhóm này cũng bao gồm các loại chuông cửa điện có nhạc, loại có một hoặc nhiều ống kim loại được gõ vào để phát ra một hay nhiều nốt nhạc và các chuông nhà thờ hoạt động bằng điện, ngoại trừ các chuông chùm thích hợp cho việc chơi nhạc (Chương 92). Các chuông điện và các chuông cửa điện có nhạc thường được thiết kế để vận hành với nguồn điện áp thấp (dùng pin sơ cấp hoặc ắc quy), nhưng trong một số trường hợp cụ thể, chúng thường gắn với một máy biến điện để giảm điện áp nguồn điện thế chính.
(B) Các thiết bị điện báo hiệu bằng hiệu âm thanh, còi điện, còi báo điện… Âm thanh sinh ra bởi một lưỡi gà rung, bởi một đĩa xoay chạy bằng điện hoặc máy phát âm thanh điện tử; chúng bao gồm còi nhà máy, còi báo động phòng không, còi tàu thủy…
(C) Các thiết bị điện báo hiệu khác (đèn nhấp nháy hoặc đèn sáng gián đoạn,…) cho máy bay, tàu thủy, tàu hoả hoặc các phương tiện khác (ngoại trừ các thiết bị dùng cho xe đạp hoặc xe có động cơ thuộc nhóm 85.12), không bao gồm các thiết bị sóng vô tuyến hoặc rađa của nhóm 85.26.
(D) Các bảng chỉ báo hoặc các dạng tương tự. Các thiết bị này được dùng (ví dụ: trong các khách sạn, văn phòng, nhà máy) để gọi người, để chỉ dẫn vị trí của một người hoặc một nơi dịch vụ được yêu cầu, để báo hiệu một phòng còn trống hay không. Chúng bao gồm:
(1) Bảng chỉ báo phòng. Các bảng này là các bảng lớn có các con số tương ứng với số phòng. Khi nhấn nút tại phòng có yêu cầu, thì số tương ứng trên bảng sẽ sáng lên, hoặc được thể hiện bằng cách mở cửa chớp hoặc lật nắp che.
(2) Các chỉ báo bằng con số. Các tín hiệu xuất hiện dưới dạng các con số được chiếu sáng trên bề mặt của một hộp nhỏ; trong một vài thiết bị kiểu này, cơ chế gọi hoạt động được thực hiện bởi việc quay số của một điện thoại. Cũng như các chỉ báo kiểu đồng hồ trong đó các con số được chỉ dẫn bởi một kim quay tròn quanh đĩa số.
(3) Bảng chỉ báo văn phòng, ví dụ như, được dùng để chỉ báo người ngồi làm việc trong đó có thể tiếp khách hay không. Một vài kiểu bảng chỉ báo đơn giản hiển thị dòng chữ "xin mời vào" hoặc "bận" được phát sáng theo ý của người ngồi trong phòng.
(4) Chỉ báo thang máy. Các chỉ báo này, được hiển thị trên một bảng phát sáng, chỉ vị trí thang máy và hướng đi lên xuống của thang máy.
(5) Các thiết bị điện báo trong phòng máy dùng cho tàu biển.
(6) Các bảng chỉ báo dùng trong các nhà ga để chỉ báo thời gian và sân ga đến và đi của tàu.
(7) Các chỉ báo dùng trên trường đua ngựa, sàn chơi bowling và sân bóng đá… Một số bảng chỉ báo này, v.v. cũng được gắn với chuông hoặc các thiết bị tín hiệu âm thanh khác. Nhóm này không bao gồm các bản đồ đường bộ hoặc đường sắt đặt nơi công cộng, trong đó một vị trí, một con đường, một khu vực, một tuyến đường cụ thể được chiếu sáng khi ấn một nút thích hợp, cũng như không bao gồm các tín hiệu quảng cáo dùng điện.
(E) Các báo động chống trộm. Những thiết bị này gồm có 2 phần: phần phát hiện, và phần phát tín hiệu (chuông, còi, bộ chỉ báo có thể nhìn thấy được v.v...) là bộ phận sẽ tự động báo động khi bộ phận phát hiện được kích hoạt. Những báo động chống trộm hoạt động theo một số cách thức sau, ví dụ:
(1) Bằng tiếp điểm điện, chúng được kích hoạt bởi việc giẩm lên một phần nhất định của sàn nhà, bằng việc mở cửa, phá vỡ hoặc chạm vào đường dây mảnh được cài đặt…
(2) Bằng hiệu ứng điện dung. Chúng thường được nối với két bạc; lúc này két bạc đóng vai trò như một bản cực của tụ điện, dung kháng của nó sẽ thay đổi khi tiếp xúc với cơ thể người, do đó nó sẽ tác động lên một mạch điện và bật bộ báo động.
(3) Các thiết bị quang điện. Một tia (thường là ánh sáng hồng ngoại) được tập trung vào một tế bào quang điện; khi tia này bị gián đoạn, nó sẽ làm dòng điện trong mạch quang điện thay đổi dẫn đến bật bộ báo động.
(F) Báo cháy. Báo cháy tự động cũng gồm có hai phần: phần dò tìm và phần phát tín hiệu (chuông, còi, bộ chỉ báo có thể nhìn thấy được v.v...). Chúng bao gồm:
(1) Các thiết bị hoạt động nhờ các vật liệu dễ nóng, chảy (sáp hoặc hợp kim đặc biệt). Các vật liệu này sẽ tan chảy khi nhiệt độ vượt quá một ngưỡng nào đó, do đó các tiếp điểm điện sẽ đóng và kích hoạt báo động.
(2) Các thiết bị hoạt động dựa trên sự giãn nở của miếng lưỡng kim, chất lỏng hoặc chất khí. Khi chúng giãn nở vượt quá một ngưỡng nhất định sẽ kích hoạt báo động. Đối với một kiểu thiết bị, sự giãn nở của chất khí sẽ ép cho piston chuyển động trong xi lanh; một van được gắn vào để việc giãn nở chậm sẽ không kích hoạt báo động, nhưng khi nhiệt độ tăng bất thường khiến cho sự giãn nở đột ngột làm cho van này tác động lên bộ báo động.
(3) Các thiết bị hoạt động dựa trên sự thay đổi về trở kháng của một phần tử trong mạch điện, trở kháng của phần tử này thay đổi theo nhiệt độ.
(4) Các thiết bị hoạt động nhờ các tế bào quang điện. Một tia sáng được tập trung vào tế bào quang điện và, nếu như nó bị che khuất tới một mức xác định bởi khói, nó sẽ kích hoạt bộ báo động. Những thiết bị tương tự được gắn với bộ chỉ báo mức độ hoặc với hệ thống ghi âm được xếp phân loại vào Chương 90. Ngoài các thiết bị báo cháy tự động, nhóm này cũng bao gồm các thiết bị báo cháy không tự động, chẳng hạn những thiết bị được lắp đặt trên các tuyến phố, để gọi đội cứu hoả.
(G) Các thiết bị điện báo động rò ga hoặc rò hơi, bao gồm một bộ phận dò tìm và một bộ phận báo hiệu bằng âm thanh hoặc bằng dấu hiệu có thể nhìn thấy, được dùng để báo cho biết có sự hiện diện của hỗn hợp khí độc hại (khí tự nhiên, mê tan...).
(H) Báo lửa (phát hiện ngọn lửa) gắn với một tế bào quang điện, nó tác động lên thiết bị báo động qua một rơle khi ngọn lửa cháy lên hay tắt đi. Các thiết bị dò không gắn kèm các bộ phận điện báo hiệu bằng âm thanh hoặc bằng dấu hiệu có thể nhìn thấy được xếp phân loại vào nhóm 85.36.
BỘ PHẬN
Theo quy tắc chung về phân loại các bộ phận (xem Chú giải Chi tiết Tổng quát phần XVI), các bộ phận của các sản phẩm thuộc nhóm này cũng được phân loại trong nhóm này. *** Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Các bộ đóng ngắt mạch điện và các bảng đóng ngắt mạch điện, có hoặc không gắn kèm các đèn chỉ báo đơn giản (nhóm 85.36 hoặc 85.37).
(b) Các thiết bị báo cháy gắn kèm bộ phận dò tìm khói có chứa chất phóng xạ (nhóm 90.22).
(c) Màn hình LCD hoặc máy thu truyền hình (nhóm 85.28).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8531
Mã HS của Thiết bị báo hiệu bằng âm thanh hoặc hình ảnh (ví dụ, chuông, còi báo, bảng chỉ báo, báo động chống trộm hoặc báo cháy), trừ các thiết bị thuộc nhóm 85.12 hoặc 85.30 là gì?
Thiết bị báo hiệu bằng âm thanh hoặc hình ảnh (ví dụ, chuông, còi báo, bảng chỉ báo, báo động chống trộm hoặc báo cháy), trừ các thiết bị thuộc nhóm 85.12 hoặc 85.30 thuộc nhóm HS 8531, gồm 14 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 85311010, 85311020, 85311030, 85311090, 85312000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Thiết bị báo hiệu bằng âm thanh hoặc hình ảnh (ví dụ, chuông, còi báo, bảng chỉ báo, báo động chống trộm hoặc báo cháy), trừ các thiết bị thuộc nhóm 85.12 hoặc 85.30 là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Thiết bị báo hiệu bằng âm thanh hoặc hình ảnh (ví dụ, chuông, còi báo, bảng chỉ báo, báo động chống trộm hoặc báo cháy), trừ các thiết bị thuộc nhóm 85.12 hoặc 85.30 dao động từ 0% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Thiết bị báo hiệu bằng âm thanh hoặc hình ảnh (ví dụ, chuông, còi báo, bảng chỉ báo, báo động chống trộm hoặc báo cháy), trừ các thiết bị thuộc nhóm 85.12 hoặc 85.30 là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Thiết bị báo hiệu bằng âm thanh hoặc hình ảnh (ví dụ, chuông, còi báo, bảng chỉ báo, báo động chống trộm hoặc báo cháy), trừ các thiết bị thuộc nhóm 85.12 hoặc 85.30 có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8531 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 85)
- 8501 – Động cơ điện và máy phát điện (trừ tổ má
- 8502 – Tổ máy phát điện và máy biến đổi điện qu
- 8503 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8504 – Máy biến điện (máy biến áp và máy biến d
- 8505 – Nam châm điện; nam châm vĩnh cửu và các
- 8506 – Pin và bộ pin
- 8507 – Ắc qui điện, kể cả tấm vách ngăn của nó,
- 8508 – Máy hút bụi
- 8509 – Thiết bị cơ điện gia dụng có động cơ điệ
- 8510 – Máy cạo, tông đơ và các dụng cụ loại bỏ
- 8511 – Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng đi
- 8512 – Thiết bị chiếu sáng hoặc thiết bị tín hi
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ