Mã HS nhóm 8513 – Đèn điện xách tay được thiết kế để hoạt động bằng nguồn năng lượng riêng của nó (ví dụ, pin khô, ắc qui, magneto), trừ thiết bị chiếu sáng thuộc nhóm 85.12
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Đèn điện xách tay được thiết kế để hoạt động bằng nguồn năng lượng riêng của nó (ví dụ, pin khô, ắc qui, magneto), trừ thiết bị chiếu sáng thuộc nhóm 85.12 (nhóm HS 8513) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8513 | Đèn điện xách tay được thiết kế để hoạt động bằng nguồn năng lượng riêng của nó (ví dụ, pin khô, ắc qui, magneto), trừ thiết bị chiếu sáng thuộc nhóm 85.12 | |||||
851310 | - Đèn: | |||||
85131030 | - - Đèn gắn trên mũ thợ mỏ và đèn thợ khai thác đá | - - Miners’ helmet lamps and quarrymen’s lamps | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
85131090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
851390 | - Bộ phận: | |||||
85139010 | - - Của đèn gắn trên mũ thợ mỏ hoặc của đèn thợ khai thác đá | - - Of miners’ helmet lamps or quarrymen’s lamps | kg/chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
85139030 | - - Bộ phản quang của đèn chớp; chi tiết trượt (gạt) bằng plastic dùng cho cơ cấu công tắc đèn chớp | - - Flashlight reflectors; flashlight switch slides of plastics | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
85139090 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8513
85.13 - Đèn điện xách tay được thiết kế để hoạt động bằng nguồn năng lượng riêng của nó (ví dụ, pin khô, ắc qui, magneto), trừ thiết bị chiếu sáng thuộc nhóm 85.12.
8513.10 - Đèn
8513.90 - Bộ phận
Nhóm này bao gồm các đèn điện xách tay, được thiết kế để hoạt động bằng nguồn điện chứa trong cùng vỏ (như pin khô, ắc quy, magneto). Chúng gồm hai phần (đèn tương thích và nguồn điện) chúng thường được gắn và nối trực tiếp với nhau, thường trong cùng một vỏ. Tuy nhiên, trong một số loại, các yếu tố này được xếp riêng rẽ và được nối bằng dây dẫn điện. Thuật ngữ “đèn xách tay” chỉ đề cập đến các loại đèn (bao gồm cả đèn và phần cung cấp điện cho nó), được thiết kế để sử dụng khi xách tay hoặc mang theo người, hoặc được thiết kế để gắn với các đồ vật có thể cầm tay. Chúng thường có tay cầm hoặc các thiết bị để buộc và có thể được nhận biết bởi hình dáng đặc biệt và trọng lượng nhẹ của nó. Do đó, khái niệm này không bao gồm thiết bị chiếu sáng cho xe có động cơ hoặc xe đạp (nhóm 85.12), và đèn được nối với một bộ gá cố định (nhóm 94.05). Đèn của nhóm này bao gồm:
(1) Các đèn bỏ túi. Một số (đèn dynamo) được hoạt động bằng magneto, điều khiển bằng tay bởi một lò xo đòn bẩy.
(2) Các đèn cầm tay khác (bao gồm các loại có điều chỉnh tia). Đèn cầm tay thường được gắn với các thiết bị đơn giản để treo tạm thời trên tường,..., trong khi các đèn khác được thiết kế để đặt trên mặt đất.
(3) Đèn, đèn pin, đèn flash ở dạng bút, thường gắn với một cái ghim kẹp để đảm bảo đèn không rơi khỏi túi khi không sử dụng.
(4) Đèn tín hiệu mật mã morse.
(5) Đèn an toàn thợ mỏ; thiết bị chiếu sáng thường được thiết kế để gắn với mũ của thợ mỏ trong khi phàn nguồn điện (ắc quy) thường được gắn trên đai thắt lưng.
(6) Đèn kiểm tra có công dụng chung, gắn cố định với một dải băng đầu (nó thường bao gồm một dải cong bằng kim loại). Những đèn này chỉ được phân loại ở đây nếu chúng có nguồn điện riêng của chúng (ví dụ pin khô trong túi của người sử dụng). Đèn của nhóm này được sử dụng bởi các bác sỹ, thợ sửa đồng hồ, thợ kim hoàn... Đèn chuyên dùng cho y tế (ví dụ khám họng, khám tai) thì bị loại trừ (nhóm 90.18).
(7) Đèn pin dạng đặc biệt có hình dạng súng, thỏi son... Sản phẩm hỗn hợp bao gồm một đèn hoặc đuốc và một bút, tuốc nơ vít, vòng chìa khóa... chỉ được phân loại ở đây nếu chức năng chính của nó là cấp ánh sáng.
(8) Đèn đọc sách lắp với một kẹp hoặc tương tự để gắn vào sách hoặc tạp chí
BỘ PHẬN
Theo quy tắc chung phân loại các bộ phận (xem chú giải chi tiết tổng quát phần XVI), bộ phận của đèn thuộc nhóm này cũng được phân loại ở đây. * *** Nhóm này không bao gồm:
(a) Đèn flash của máy ảnh (nhóm 90.06).
(b) Con trỏ laze kết hợp với một điot laze (nhóm 90.13).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8513
Mã HS của Đèn điện xách tay được thiết kế để hoạt động bằng nguồn năng lượng riêng của nó (ví dụ, pin khô, ắc qui, magneto), trừ thiết bị chiếu sáng thuộc nhóm 85.12 là gì?
Đèn điện xách tay được thiết kế để hoạt động bằng nguồn năng lượng riêng của nó (ví dụ, pin khô, ắc qui, magneto), trừ thiết bị chiếu sáng thuộc nhóm 85.12 thuộc nhóm HS 8513, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 85131030, 85131090, 85139010, 85139030, 85139090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Đèn điện xách tay được thiết kế để hoạt động bằng nguồn năng lượng riêng của nó (ví dụ, pin khô, ắc qui, magneto), trừ thiết bị chiếu sáng thuộc nhóm 85.12 là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Đèn điện xách tay được thiết kế để hoạt động bằng nguồn năng lượng riêng của nó (ví dụ, pin khô, ắc qui, magneto), trừ thiết bị chiếu sáng thuộc nhóm 85.12 dao động từ 0% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Đèn điện xách tay được thiết kế để hoạt động bằng nguồn năng lượng riêng của nó (ví dụ, pin khô, ắc qui, magneto), trừ thiết bị chiếu sáng thuộc nhóm 85.12 là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Đèn điện xách tay được thiết kế để hoạt động bằng nguồn năng lượng riêng của nó (ví dụ, pin khô, ắc qui, magneto), trừ thiết bị chiếu sáng thuộc nhóm 85.12 có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8513 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 85)
- 8501 – Động cơ điện và máy phát điện (trừ tổ má
- 8502 – Tổ máy phát điện và máy biến đổi điện qu
- 8503 – Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng c
- 8504 – Máy biến điện (máy biến áp và máy biến d
- 8505 – Nam châm điện; nam châm vĩnh cửu và các
- 8506 – Pin và bộ pin
- 8507 – Ắc qui điện, kể cả tấm vách ngăn của nó,
- 8508 – Máy hút bụi
- 8509 – Thiết bị cơ điện gia dụng có động cơ điệ
- 8510 – Máy cạo, tông đơ và các dụng cụ loại bỏ
- 8511 – Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng đi
- 8512 – Thiết bị chiếu sáng hoặc thiết bị tín hi
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ