Chương 74 – Đồng và các sản phẩm bằng đồng
Biểu thuế XNK 2026
Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 74
Sten đồng; đồng xi măng hóa (đồng kết tủa) (2 mã)7402
Đồng chưa tinh luyện; a-nốt đồng dùng cho điện phân tinh luyện (2 mã)7403
Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công (7 mã)7404
Phế liệu và mảnh vụn của đồng (1 mã)7405
Hợp kim đồng chủ (1 mã)7406
Bột và vảy đồng (2 mã)7407
Đồng ở dạng thanh, que và dạng hình (5 mã)7408
Dây đồng (9 mã)7409
Đồng ở dạng tấm, lá và dải, có chiều dày trên 0,15 mm (8 mã)7410
Đồng lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vậ (5 mã)7411
Các loại ống và ống dẫn bằng đồng (4 mã)7412
Phụ kiện để ghép nối của ống hoặc ống dẫn bằng đồng (ví dụ, khớp nối đ (4 mã)7413
Dây bện tao, cáp, dây tết và các loại tương tự, bằng đồng, chưa được c (4 mã)7415
Đinh, đinh bấm, đinh ấn, ghim dập (trừ các loại thuộc nhóm 83.05) và c (8 mã)7418
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng, b (4 mã)7419
Các sản phẩm khác bằng đồng (13 mã)
Chú giải Chương 74
Chương 74: Đồng và các sản phẩm bằng đồng
Chú giải.
1. Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa:
(a) Đồng tinh luyện Kim loại có ít nhất 99,85% tính theo khối lượng là đồng; hoặc Kim loại có ít nhất 97,5% tính theo khối lượng là đồng, với điều kiện hàm lượng các tạp chất không vượt quá giới hạn ghi trong bảng sau: BẢNG – Các nguyên tố khác Hàm lượng giới hạn Nguyên tố (% khối lượng) Ag Bạc 0,25 As Asen 0,5 Cd Catmi 1,3 Cr Crom 1,4 Mg Magie 0,8 Pb Chì 1,5 S Lưu huỳnh 0,7 Sn Thiếc 0,8 Te Telua 0,8 Zn Kẽm 1,0 Zr Ziriconi 0,3 Các nguyên tố khác (*), tính cho mỗi nguyên tố 0,3 * Các nguyên tố khác, ví dụ: Al (Nhôm), Be (Berili), Co (Cobal), Fe (sắt), Mn (Mangan), Ni (Niken), Si (Silic)
(b) Hợp kim đồng Vật liệu kim loại trừ đồng chưa tinh luyện trong đó hàm lượng đồng tính theo khối lượng lớn hơn so với từng nguyên tố khác, với điều kiện:
(i) hàm lượng của ít nhất một trong các nguyên tố khác phải lớn hơn giới hạn đã nêu trong bảng trên; hoặc
(ii) Tổng hàm lượng của các nguyên tố khác lớn hơn 2,5%
(c) Các hợp kim đồng chủ Hợp kim chứa các nguyên tố khác với hàm lượng lớn hơn 10% tính theo khối lượng của đồng, không có tính rèn và thường sử dụng như chất phụ gia trong sản xuất Các hợp kim khác hoặc như tác nhân khử ô-xi, khử lưu huỳnh hoặc tác dụng tương tự trong ngành luyện kim màu. Tuy nhiên, đồng photphua (phosphor copper) có hàm lượng phospho trên 15% tính theo khối lượng phải xếp vào nhóm 28.53.
Chú giải phân nhóm.
1. Trong Chương này, các khái niệm sau có nghĩa:
(a) Hợp kim đồng-kẽm (đồng thau) Hợp kim đồng và kẽm, có hoặc không có các nguyên tố khác. Khi có các nguyên tố khác: - hàm lượng kẽm trội hơn so với hàm lượng của mỗi nguyên tố khác; - hàm lượng niken dưới 5% tính theo khối lượng (xem phần hợp kim đồng-niken- kẽm (bạc niken)); và - hàm lượng thiếc dưới 3% tính theo khối lượng (xem phần hợp kim đồng-thiếc (đồng thanh)).
(b) Hợp kim đồng-thiếc (đồng thanh) Hợp kim đồng và thiếc, có hoặc không có các nguyên tố khác. Trường hợp có nguyên tố khác, hàm lượng thiếc phải trội hơn so với hàm lượng của từng nguyên tố khác, trừ trường hợp khi thành phần thiếc từ 3% trở lên thì hàm lượng kẽm có thể cao hơn thiếc nhưng phải dưới 10% tính theo khối lượng.
(c) Hợp kim đồng-niken-kẽm (bạc niken) Hợp kim đồng, niken và kẽm, có hoặc không có các nguyên tố khác. Hàm lượng niken từ 5% tính theo khối lượng trở lên (xem phần hợp kim đồng kẽm (đồng thau)).
(d) Hợp kim đồng-niken Hợp kim đồng và niken, có hoặc không có các nguyên tố khác nhưng trong mọi trường hợp, hàm lượng kẽm chứa trong đó không quá 1% tính theo khối lượng. Trong trường hợp có nguyên tố khác, hàm lượng của niken phải trội hơn so với hàm lượng của từng nguyên tố khác.
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm đồng và hợp kim của nó và các sản phẩm chủ yếu bằng đồng. Đồng được chiết tách từ nhiều loại quặng khác nhau (xem chú giải cho nhóm 26.03) và cũng được làm từ kim loại ở trạng thái ban đầu, hoặc được tái chế từ phế liệu và mảnh vụn. Đồng được sản xuất từ quặng sunphua của nó bằng quá trình tách khô mà trong đó quặng đã được nghiền thành dạng bột và tuyển chọn được thiêu kết tới độ cần thiết để loại lưu huỳnh và nấu chảy trong lò nung để tạo ra đồng thô (đồng sten) hoặc đồng chưa luyện. Trong một vài trường hợp, quặng đã tuyển làm đậm đặc được nấu chảy trong lò nung chảy có thổi không khí hoặc ôxy ("Chảy đốt cháy") không có sự thiêu kết nung ban đầu. Hỗn hợp kim loại này được xử lý trong một lò chuyển để loại hầu hết sắt, lưu huỳnh và thu được các sản phẩm "đồng rỗ" (được gọi như vậy vì nó có bề mặt xù xì, rỗ). Đồng rỗ được tái tinh luyện trong lò lửa quặt để thu được đồng tinh luyện bằng lửa và tuỳ theo yêu cầu, có thể được tái tinh luyện hơn nữa bằng điện phân. Người ta thường sử dụng qui trình ướt (lọc) cho các quặng oxit và cũng cho các quặng khác và xỉ (xem Chú giải nhóm 74.01). *** Đồng rất mềm dẻo và dễ uốn; đồng là kim loại sau bạc, có độ dẫn nhiệt và dẫn điện tốt nhất. Đồng được sử dụng ở trạng thái tinh khiết, đặc biệt ở dạng dây để sử dụng làm dây điện hoặc ở dạng cuộn hoặc dạng tấm như một bộ phận làm lạnh, nhưng nó chủ yếu được sử dụng ở dạng hợp kim cho các mục đích thông dụng. *** Theo điều khoản của Chú giải 5 của Phần XV (xem Chú giải tổng quát cho Phần đó) các hợp kim đồng và các kim loại cơ bản có thể được phân loại theo đồng, bao gồm:
(1) Hợp kim trên cơ sở đồng-kẽm (đồng thau) (xem Chú giải phân nhóm 1 (a)) với các phần khác nhau của đồng và kẽm, ví dụ: đồng thau thông thường được sử dụng cho nhiều mục đích; kim loại dát vàng (đồng tombac) được sử dụng đặc biệt trong sản xuất đồ kim hoàn giả và các hàng hoá trang hoàng. Hợp kim đồng-kẽm có chứa lượng nhỏ các nguyên tố khác tạo thành dạng đồng thau đặc biệt với các đặc tính đặc trưng. Đồng thau đặc biệt bao gồm đồng thau có độ bền cao (thường hiểu là đồng mangan), được sử dụng trong đóng tầu, và cả đồng thau chì, đồng thau sắt, đồng thau nhôm, và đồng thau silic.
(2) Hợp kim trên cơ sở đồng-thiếc (đồng thanh), (xem Chú giải Phân nhóm 1 (b)), đôi khi có chứa các nguyên tố khác mà chúng tạo ra các đặc tính đặc biệt. Đồng thanh bao gồm đồng thanh dùng cho đúc tiền, đồng thanh cứng cho bánh răng hộp số, ổ trục hoặc các bộ phận máy móc khác; kim loại đúc chương; đồng thanh cho điêu khắc; đồng thanh mạ chì sử dụng làm ổ trục, đồng thanh phospho (hoặc đồng thanh đã khử ôxy) được sử dụng trong sản xuất lò xo, luới dây đan cho lọc, sàng...
(3) Hợp kim trên cơ sở kẽm đồng-niken (bạc niken) (xem Chú giải Phân nhóm 1 (c) ) có tính chống ăn mòn tốt và bền. Hợp kim này thường được sử dụng chủ yếu trong thiết bị viễn thông (trong công nghiệp điện thoại ngoài các mặt hàng khác); các ứng dụng khác bao gồm để chế phụ kiện máy trong thiết bị, vòi nuớc và phụ kiện cho hệ thống ống cao cấp, làm khoá kéo, ứng dụng đa dạng trong công nghiệp điện như cái kẹp đầu dây, lò xo, đầu nối, phích điện..., kết cấu kim loại trong trang trí và kiến trúc, thiết bị chế biến hoá chất và thực phẩm. Một số loại nhất định của hợp kim này cũng được sử dụng trong sản xuất bộ đồ ăn ...
(4) Hợp kim trên cơ sở đồng-niken (đồng-kền), xem Chú giải Phân nhóm 1 (d) ), chúng thường có chứa lượng nhỏ của nhôm hoặc sắt. Hợp kim này đại diện cho loại hợp kim có đặc tính chống ăn mòn của nuớc biển, vì lý do như vậy nó được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng đa dạng của ngành hàng hải và đóng tầu, đặc biệt cho các bộ phận ngưng tụ hoặc đường ống và trong sản xuất tiền kim loại hoặc điện trở.
(5) Đồng thanh nhôm bao gồm chủ yếu đồng pha thêm với nhôm và được sử dụng trong kỹ thuật mà ở đó độ bền cao, độ chống ăn mòn và độ cứng là yếu tố quan trọng.
(6) Đồng beryli (đôi khi được gọi là đồng thanh beryli) bao gồm chủ yếu đồng pha với beryli và do có độ cứng, độ bền cao và tính chống ăn mòn nên được sử dụng làm nhiều dạng lò xo, cũng như làm khuôn đúc plastic, điện cực hàn bấm và cho dụng cụ không gây tia lửa.
(7) Đồng - Silic bao gồm cơ bản đồng và pha thêm silic và có độ bền cao và chống ăn mòn. Nó được sử dụng, ví dụ: cho sản xuất bồn chứa, bulông và móc.
(8) Đồng crom chủ yếu sử dụng làm điện cục hàn bấm. *** Chương này bao gồm:
(A) Sten và các sản phẩm trung gian của luyện đồng, đồng chưa gia công, đồng phế liệu và mảnh vụn (nhóm 74.01 đến 74.05).
(B) Bột và vảy đồng (nhóm 74.06).
(C) Các sản phẩm thường thu được bởi cán, ép, kéo hoặc rèn đồng của nhóm 74.03 (nhóm 74.07 đến 74.10).
(D) Các mặt hàng khác đã chi tiết hoá ở nhóm 74.11 đến 71.18 và các mặt hàng khác xếp vào nhóm 74.19 bao gồm tất cả các mặt hàng bằng đồng khác trừ loại đã bao gồm bởi Chú giải 1 Phần XV hoặc các loại thuộc Chương 82 hoặc 83, hoặc đã chi tiết hoá hơn ở nơi khác trong Danh mục. Các sản phẩm và các mặt hàng đồng thường phải trải qua nhiều cách xử lý khác nhau để cải thiện đặc tính hoặc bề mặt của kim loại v.v. Những xử lý này, thông thường được tham khảo ở chú giải chung cho Chương 72 và không ảnh hưởng đến việc phân loại hàng hoá. *** Sự phân loại của hàng hoá phức hợp, đặc biệt hàng hoá lắp ghép được giải thích ở Chú giải tổng quát phần XV.
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ