Mã HS nhóm 7410 – Đồng lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), với chiều dày (không kể phần bồi) không quá 0,15 mm

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Đồng lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), với chiều dày (không kể phần bồi) không quá 0,15 mm (nhóm HS 7410) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
7410Đồng lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), với chiều dày (không kể phần bồi) không quá 0,15 mm
- Chưa được bồi:
741011- - Bằng đồng tinh luyện:
74101110- - - Tấm ép lớp được dát phủ đồng dùng làm tấm mạch in (SEN)- - - Copper clad laminate for manufacturing printed circuit boardskg0510/8
74101190- - - Loại khác- - - Otherkg0510/8
74101200- - Bằng hợp kim đồng- - Of copper alloyskg0510/8
- Đã được bồi:
74102100- - Bằng đồng tinh luyện- - Of refined copperkg0510/8
74102200- - Bằng hợp kim đồng- - Of copper alloyskg0510/8

Chú giải nhóm 7410

74.10 - Đồng lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), với chiều dày (không kể phần bồi) không quá 0,15 mm)

- Chưa được bồi:

7410.11 - - Bằng đồng tinh luyện

7410.12 - - Bằng đồng hợp kim

- Đã được bồi:

7410.21 - - Bằng đồng tinh luyện

7410.22 - - Bằng đồng hợp kim.

Nhóm này bao gồm các sản phẩm đã định nghĩa ở Chú giải 9 (d) Phần XV khi độ dày của chúng không quá 0,15 mm. Dạng lá được phân loại ở nhóm này thu được bằng cách cán, rèn dập hoặc điện phân. Chúng thường ở dạng tấm rất mỏng (trong bất cứ trường hợp nào, chiều dày không vượt quá 0,15 mm). Dạng lá mỏng nhất được sử dụng để mạ giả vàng... là rất mỏng manh; chúng được xếp xen kẽ với các tờ giấy và tạo thành dạng cuộn sổ nhỏ. Dạng lá khác, nhất là đồ trang kim thường được bồi với giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự kể cả cho tiện lợi cầm tay hoặc vận chuyển hoặc để thuận tiện cho xử lý tiếp theo.v.v Dạng lá mỏng còn lại trong nhóm này đã hoặc chưa trạm nổi, đắp, cắt thành dạng hình (chữ nhật hoặc dạng khác), đục lỗ, phủ (vàng, bạc, vécni...) hoặc in. Độ dày giới hạn 0,15 mm bao gồm cả lớp phủ vécni... nhưng mặt khác, bồi lên giấy được loại trừ. Nhóm này không bao gồm:

(a) Lá phôi dập (cũng hiểu là lá hình khối) được hợp thành của bột đồng kết dính với gelatin, keo hoặc chất liên kết khác, hoặc đồng lắng đọng trên giấy, plastic hoặc vật khác và được sử dụng cho bìa sách in, dây mũ... (nhóm 32.12).

(b) Nhãn bằng đồng lá mỏng được in để chỉ hàng hoá cá biệt nhờ cách in (nhóm 49.11).

(c) Sợi phủ kim loại thuộc nhóm 56.05.

(d) Tấm, lá và dải, có độ dày trên 0,15 mm (nhóm 74.09).

(e) Dạng lá mỏng để trang trí cho cây thông Nô-en (nhóm 95.05).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 7410

Mã HS của Đồng lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), với chiều dày (không kể phần bồi) không quá 0,15 mm là gì?

Đồng lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), với chiều dày (không kể phần bồi) không quá 0,15 mm thuộc nhóm HS 7410, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 74101110, 74101190, 74101200, 74102100, 74102200…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Đồng lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), với chiều dày (không kể phần bồi) không quá 0,15 mm là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Đồng lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), với chiều dày (không kể phần bồi) không quá 0,15 mm là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Đồng lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), với chiều dày (không kể phần bồi) không quá 0,15 mm là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Đồng lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), với chiều dày (không kể phần bồi) không quá 0,15 mm có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 7410 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 74)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ