Mã HS nhóm 7403 – Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công (nhóm HS 7403) gồm 7 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
7403Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công
- Đồng tinh luyện:
74031100- - Ca-tốt và các phần của ca-tốt- - Cathodes and sections of cathodeskg0510/8
74031200- - Thanh để kéo dây- - Wire-barskg0510/8
74031300- - Que- - Billetskg0510/8
74031900- - Loại khác- - Otherkg0510/8
- Hợp kim đồng:
74032100- - Hợp kim đồng-kẽm (đồng thau)- - Copper-zinc base alloys (brass)kg0510/8
74032200- - Hợp kim đồng - thiếc (đồng thanh)- - Copper-tin base alloys (bronze)kg0510/8
74032900- - Hợp kim đồng khác (trừ các loại hợp kim đồng chủ thuộc nhóm 74.05)- - Other copper alloys (other than master alloys of heading 74.05)kg0510/8

Chú giải nhóm 7403

74.03- Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công.

- Đồng tinh luyện:

7403.11 - - Ca-tốt và các phần của ca- tốt

7403.12 - - Thanh để kéo dây

7403.13 - - Que

7403.19 - - Loại khác

- Hợp kim đồng:

7403.21 - - Hợp kim đồng-kẽm (đồng thau)

7403.22 - - Hợp kim đồng-thiếc (đồng thanh)

7403.29 - - Hợp kim đồng khác (trừ hợp kim đồng chủ thuộc nhóm 74.05)

Nhóm này bao gồm đồng đã tinh luyện và hợp kim đồng chưa gia công như định nghĩa tương ứng ở Chú giải 1 (a) và 1 (b) của Chương. Đồng tinh luyện có chứa ít nhất 99,85% tính theo khối lượng đồng thu được bởi điện phân tinh luyện, chiết điện phân, tinh luyện hoá học hoặc tinh luyện bằng ngọn lửa. Dạng đồng tinh luyện khác (có chứa ít nhất 97,5% tính theo khối lượng đồng) thường được tạo ra bằng cách hợp kim hóa đồng tinh luyện đã nêu ở trên với một hoặc nhiều nguyên tố tới hàm lượng giới hạn cực đại đã chỉ ra ở bảng trong Chú giải 1 (a) của Chương. Đồng tinh luyện là dạng đúc thành thỏi hoặc thỏi thanh để tái nung chảy (ví dụ để tạo hợp kim), hoặc ở dạng thanh dây, tấm để cán, que (bao gồm cả loại có mặt cắt ngang hình tròn) và dạng tương tự để cán, ép đùn, kéo hoặc rèn thành dạng tấm, lá, dải, dây, ống hoặc các sản phẩm khác. Đồng tinh luyện điện phân đôi khi ở dạng cathod, gồm các tấm, bản lá với hai cái móc, bằng những móc này mà các phiến, tấm trên được treo trong bể tinh luyện điện phân, hoặc dạng không có móc, hoặc cắt thành hình. Đồng tinh luyện cũng có thể ở dạng viên được sử dụng chủ yếu cho mục đích tạo hợp kim và đôi khi cho nghiền thành bột. Tuy nhiên, bột đồng và vảy đồng được phân loại ở nhóm 74.06. Nhóm này còn bao gồm dạng thỏi, thanh, que, được đúc và thiêu kết ... với điều kiện chúng không được gia công sau khi sản xuất ngoài việc cắt sửa đơn giản hoặc cạo gỉ (loại bỏ phần hoặc bề mặt phía trên chứa phần lớn đồng oxit) hoặc bằng cách cạo, đục, nghiền,... để loại bỏ các khuyết tật đúc hoặc các khuyết tật khi đông rắn lại hoặc được gia công một mặt nhằm mục đích kiểm tra (kiểm tra chất lượng). Các sản phẩm thiêu kết thu được từ bột đồng hoặc bột hợp kim đồng hoặc từ bột đồng trộn với các loại bột kim loại khác, bởi nén ép (khối) và thiêu kết (đốt nóng tới nhiệt độ thích hợp dưới điểm chảy của kim loại). Ở trạng thái thiêu kết, các sản phẩm ở dạng xốp, độ bền thấp và thường được cán, ép đùn, rèn v.v... để đạt được độ xếp chặt cần thiết. Các sản phẩm này được cán v.v..., bị loại trừ (ví dụ các nhóm 74.07, 74.09). Nhóm này cũng bao gồm thanh dây, que với các đầu mút được vuốt thon hoặc gia công đơn giản khác làm cho thuận tiện đưa vào máy móc để biến đổi chúng thành dạng khác, ví dụ: dạng dây nguyên liệu (dây cuộn) hoặc ống. Tuỳ theo các điều kiện đã chỉ ra ở trên liên quan đến gia công sau khi chế tạo, các thanh và que đúc của nhóm này có thể bao gồm, đặc biệt là:

(1) Các sản phẩm (thông thường được hiểu là “jets”) đúc chính xác trong khuôn đúc đặc biệt sản phẩm có mặt cắt hình tròn, hình vuông hoặc hình lục giác và thông thường có chiều dài không quá 1m.

(2) Các sản phẩm dài hơn thu được bởi quá trình đúc liên tục, ở quá trình này kim loại nóng chảy được đổ liên tục vào khuôn được làm mát bằng nước, ở đó nó nhanh chóng kết rắn lại. Cả "Jets" và các thanh đúc liên tục thường được sử dụng cho mục đích tương tự như cán, kéo hoặc đùn các thanh. 74.04 Phế liệu và mảnh vụn của đồng. Nội dung chú giải nhóm 72.04 quy định phế liệu và mảnh vụn của sắt được áp dụng, với những sửa đổi phù hợp, cho nhóm này, ngoại trừ tro và xỉ đồng thuộc nhóm 26.20. Đồng phế liệu của nhóm này bao gồm cặn kéo chuốt, thu được từ kéo chuốt đồng và chứa chủ yếu là bột đồng trộn với dầu nhờn sử dụng cho quá trình kéo chuốt. Nhóm này không bao gồm các loại thỏi thô hoặc các dạng chưa gia công tương tự đúc từ phế liệu đồng và mảnh vụn đồng nấu chảy lại (nhóm 74.03). 74.05 Hợp kim đồng chủ. Hợp kim chủ này được định nghĩa ở Chú giải Chương 1(c). Hợp kim chủ của nhóm này là những hợp kim có chứa hơn 10% tính theo khối lượng là đồng với các nguyên tố khác, do thành phần của chúng như vậy nên chúng quá giòn cho việc gia công kim loại thông thường. Bởi vậy chúng được sử dụng đưa vào thành đồng thau, đồng thanh hoặc đồng nhôm hoặc với các nguyên tố khác có điểm nóng chảy cao hơn hợp kim này hoặc các nguyên tố có tính ô xy hoá cao (ví dụ: nhôm, catmi, asen, magie) hoặc các nguyên tố dễ cháy hao ở nhiệt độ nóng chảy hoặc đặc tính khác nữa để tiện lợi cho việc chế biến hợp kim nào đó bằng cách thêm chất khử ô xy, khử lưu huỳnh hoặc các nguyên tố tương tự (ví dụ: canxi). Đồng đóng vai trò như dung môi hoặc chất pha loãng các nguyên tố khác và phải có hàm lượng đủ để làm giảm độ nóng chảy hoặc tác dụng ô xy hoá hoặc cháy hao của hợp kim chủ. Tuy nhiên nếu hàm lượng đồng quá cao, kim loại này hoà tan quá nhiều những nguyên tố khác vào hợp kim. Trong vật liệu này hàm lượng đồng thường từ 30 đến 90%, nhưng trong trường hợp đặc biệt, có thể vượt quá giới hạn này. Vì vậy nhóm này loại trừ hợp kim niken đồng, ngay cả khi được sử dụng như một hợp kim đồng chủ, do hợp kim đồng- niken dễ cán và rèn ở bất kỳ hàm lượng nào. Trong khi các hợp kim như hợp kim đồng - mangan và đồng silic, có dễ cán và rèn không là tuỳ thuộc vào hàm lượng của các kim loại cấu thành; chỉ xếp ở đây những hợp kim hầu như không thể cán hoặc rèn. Những hợp kim đồng chủ của nhóm này bao gồm đồng nhôm, đồng beryli, đồng bo, đồng catmi, đồng crom, đồng sắt, đồng magie, đồng mangan, đồng molybđen, đồng silic, đồng titan hoặc đồng vanađi. Hợp kim chủ thường ở dạng khối nhỏ hoặc dạng bánh đã phân chia-để dễ gẫy, que dòn hoặc dạng viên và có hình dáng bề ngoài của các sản phẩm đúc thô. Đồng photphua (phosphor copper) có chứa trên 15% tính theo khối lượng của phospho được xếp vào nhóm 28.53.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 7403

Mã HS của Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công là gì?

Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công thuộc nhóm HS 7403, gồm 7 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 74031100, 74031200, 74031300, 74031900, 74032100…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 7403 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 74)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ