Chương 55 – Xơ sợi staple nhân tạo

Biểu thuế XNK 2026

Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 55

5501
Tô (tow) filament tổng hợp (6 mã)
5502
Tô (tow) filament tái tạo (2 mã)
5503
Xơ staple tổng hợp, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công các (8 mã)
5504
Xơ staple tái tạo, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách (2 mã)
5505
Phế liệu (kể cả phế liệu xơ, phế liệu sợi và nguyên liệu tái chế) từ x (2 mã)
5506
Xơ staple tổng hợp, đã chải thô, chải kỹ hoặc gia công cách khác để ké (5 mã)
5507
Xơ staple tái tạo, đã chải thô, chải kỹ hoặc gia công cách khác để kéo (1 mã)
5508
Chỉ khâu làm từ xơ staple nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ (4 mã)
5509
Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple tổng hợp, chưa đóng gói để bán lẻ (19 mã)
5510
Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple tái tạo, chưa đóng gói để bán lẻ (5 mã)
5511
Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple nhân tạo, đã đóng gói để bán lẻ (5 mã)
5512
Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này (6 mã)
5513
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm d (11 mã)
5514
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm d (12 mã)
5515
Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp (10 mã)
5516
Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo (20 mã)

Chú giải Chương 55

Chương 55: Xơ sợi staple nhân tạo

Chú giải.

1. Các nhóm 55.01 và 55.02 chỉ áp dụng với tô filament nhân tạo, bao gồm các filament song song có cùng chiều dài tương đương chiều dài của tô (tow), thoả mãn các chỉ tiêu kỹ thuật dưới đây:

(a) Chiều dài của tô (tow) trên 2 m;

(b) Xoắn dưới 5 vòng trên mét;

(c) Độ mảnh mỗi filament dưới 67 decitex;

(d) Nếu là tô (tow) filament tổng hợp: tô (tow) phải được kéo duỗi nhưng không thể kéo dài hơn 100% chiều dài của nó;

(e) Tổng độ mảnh của tô (tow) trên 20.000 decitex. Tô (tow) có chiều dài không quá 2 m thì được xếp vào nhóm 55.03 hoặc 55.04.

TỔNG QUÁT

Khi đọc Chú giải Chi tiết của Chương này cần phải kết hợp xem xét với Chú giải tổng quát của Phần XI. Chương này bao gồm các xơ nhân tạo được mô tả trong Chú giải tổng quát của Chương 54 khi ở dạng xơ sợi staple (tức là các xơ sợi không liên tục) hoặc dưới dạng tô filament nhất định; chương này cũng gồm các sản phẩm sản xuất ra tại nhiều công đoạn gia công các loại xơ hoặc tô này, cho tới và bao gồm cả sợi và vải dệt thoi. Chương này bao gồm thêm các sản phẩm dệt pha được phân loại như là các sản phẩm từ xơ, sợi staple nhân tạo bằng cách áp dụng Chú giải 2 của Phần XI. Xơ sợi staple nhân tạo thường được sản xuất bằng cách ép đùn qua các bộ phun tơ có rất nhiều lỗ (có thể tới vài nghìn); sau đó các filament từ nhiều bộ phun tơ được gom lại với nhau ở dạng tô. Tô này có thể được kéo dãn và được cắt thành các đoạn ngắn hoặc ngay lập tức hoặc trải qua nhiều quá trình gia công (giặt, tẩy trắng, nhuộm ..v.v) trong khi vẫn ở dạng tô. Chiều dài mà xơ được cắt ngắn ra thường từ 25mm tới 180mm và thay đổi theo xơ nhân tạo có liên quan, theo loại sợi sẽ được sản xuất và theo bản chất của bất kì xơ dệt khác mà chúng sẽ được pha trộn với. Phế liệu (kể cả phế liệu xơ, phế liệu sợi và nguyên liệu tái chế) từ sợi filament nhân tạo hoặc xơ, sợi staple nhân tạo cũng được phân loại vào Chương này. Chương này không bao gồm:

(a) Các loại xơ dệt dài không quá quá 5mm (xơ vụn) của nhóm 56.01.

(b) Amiăng của nhóm 25.24 và các mặt hàng làm từ amiăng và các sản phẩm khác của nhóm 68.12 hoặc 68.13.

(c) Carbon và các mặt hàng từ carbon của nhóm 68.15.

(d) Sợi thủy tinh và các mặt hàng từ sợi thủy tinh của nhóm 70.19.

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ