Mã HS nhóm 5508 – Chỉ khâu làm từ xơ staple nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Chỉ khâu làm từ xơ staple nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ (nhóm HS 5508) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
5508 | Chỉ khâu làm từ xơ staple nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ | |||||
550810 | - Từ xơ staple tổng hợp: | |||||
55081010 | - - Đã đóng gói để bán lẻ | - - Put up for retail sale | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
55081090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
550820 | - Từ xơ staple tái tạo: | |||||
55082010 | - - Đã đóng gói để bán lẻ | - - Put up for retail sale | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
55082090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 5508
55.08 - Chỉ khâu làm từ xơ staple nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ.
5508.10 - Từ xơ staple tổng hợp
5508.20 - Từ xơ staple tái tạo
Nhóm này bao gồm các chỉ khâu ở các dạng và theo các điều kiện mô tả trong Phần (I) (B)
(4) của Chú giải tổng quát của Phần XI. Tuy nhiên, nếu chỉ khâu như vậy thuộc phạm vi định nghĩa về dây xe v.v (xem Phần (I) (B)
(2) của Chú giải tổng quát của Phần XI) thì bị loại trừ khỏi nhóm này (nhóm 56.07). Chỉ khâu được phân loại trong nhóm này cho dù đã hoặc chưa được đóng gói để bán lẻ hoặc đã qua các quá trình nêu tại Phần (I) (B) (1) của Chú giải tổng quát của Phần XI.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 5508
Mã HS của Chỉ khâu làm từ xơ staple nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ là gì?
Chỉ khâu làm từ xơ staple nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ thuộc nhóm HS 5508, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 55081010, 55081090, 55082010, 55082090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Chỉ khâu làm từ xơ staple nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Chỉ khâu làm từ xơ staple nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ là 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Chỉ khâu làm từ xơ staple nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Chỉ khâu làm từ xơ staple nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 5508 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 55)
- 5501 – Tô (tow) filament tổng hợp
- 5502 – Tô (tow) filament tái tạo
- 5503 – Xơ staple tổng hợp, chưa chải thô, chưa
- 5504 – Xơ staple tái tạo, chưa chải thô, chưa c
- 5505 – Phế liệu (kể cả phế liệu xơ, phế liệu sợ
- 5506 – Xơ staple tổng hợp, đã chải thô, chải kỹ
- 5507 – Xơ staple tái tạo, đã chải thô, chải kỹ
- 5509 – Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple tổng hợp
- 5510 – Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple tái tạo,
- 5511 – Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple nhân tạo
- 5512 – Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng
- 5513 – Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ