Chương 52 – Bông
Biểu thuế XNK 2026
Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 52
Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ (1 mã)5202
Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế) (3 mã)5203
Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ (1 mã)5204
Chỉ khâu làm từ bông, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ (4 mã)5205
Sợi bông (trừ chỉ khâu), có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính t (24 mã)5206
Sợi bông (trừ chỉ khâu), có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo kh (20 mã)5207
Sợi bông (trừ chỉ khâu) đã đóng gói để bán lẻ (2 mã)5208
Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo (26 mã)5209
Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo (20 mã)5210
Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối (14 mã)5211
Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối (18 mã)5212
Vải dệt thoi khác từ bông (12 mã)
Chú giải Chương 52
Chương 52: Bông
Chú giải phân nhóm.
1. Theo mục đích của các phân nhóm 5209.42 và 5211.42, khái niệm “denim” là vải dệt từ các sợi có các màu khác nhau, kiểu dệt là vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vân chéo gãy, mặt phải của vải có hiệu ứng dọc, các sợi dọc được nhuộm cùng một màu và sợi ngang là sợi không tẩy trắng, đã tẩy trắng, nhuộm màu xám hoặc nhuộm màu nhạt hơn so với màu sợi dọc.
TỔNG QUÁT
Khi đọc Chú giải chi tiết Chương này cần phải kết hợp xem xét với Chú giải tổng quát của Phần XI. Nói chung, Chương này đề cập tới các loại sợi bông ở các giai đoạn khác nhau của sự chuyển hoá từ nguyên liệu thô thành các loại vải dệt thoi và bao gồm cả các nguyên liệu dệt hỗn hợp đã được phân loại như bông.
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ