Mã HS nhóm 5204 – Chỉ khâu làm từ bông, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Chỉ khâu làm từ bông, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ (nhóm HS 5204) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
5204 | Chỉ khâu làm từ bông, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ | |||||
| - Chưa đóng gói để bán lẻ: | ||||||
520411 | - - Có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng: | |||||
52041110 | - - - Chưa tẩy trắng | - - - Unbleached | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
52041190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
52041900 | - - Loại khác | - - Other | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
52042000 | - Đã đóng gói để bán lẻ | - Put up for retail sale | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 5204
52.04 - Chỉ khâu làm từ bông đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ.
- Chưa đóng gói để bán lẻ:
5204.11 - - Có tỷ trọng bông từ 85% trở lên
5204.19 - - Loại khác
5204.20 - Đã đóng gói để bán lẻ
Nhóm này bao gồm chỉ khâu làm từ bông ở các dạng và phù hợp với điều kiện đã được mô tả trong Phần (I) (B) (4) của Chú giải Tổng quát Phần XI. Tuy nhiên, nếu sợi chỉ nằm trong phạm vi định nghĩa của sợi xe, v.v... (xem Phần (1) (B) (2) của Chú giải Tổng quát thuộc Phần XI) thì bị loại khỏi nhóm này - (nhóm 56.07). Chỉ khâu vẫn thuộc nhóm này dù đã được hay chưa được đóng gói để bán lẻ hay đã được gia công như nêu tại Phần (I) (B) (1) của Chú giải Tổng quát Phần XI.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 5204
Mã HS của Chỉ khâu làm từ bông, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ là gì?
Chỉ khâu làm từ bông, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ thuộc nhóm HS 5204, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 52041110, 52041190, 52041900, 52042000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Chỉ khâu làm từ bông, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Chỉ khâu làm từ bông, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ là 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Chỉ khâu làm từ bông, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Chỉ khâu làm từ bông, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 5204 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 52)
- 5201 – Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ
- 5202 – Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bôn
- 5203 – Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ
- 5205 – Sợi bông (trừ chỉ khâu), có hàm lượng bô
- 5206 – Sợi bông (trừ chỉ khâu), có hàm lượng bô
- 5207 – Sợi bông (trừ chỉ khâu) đã đóng gói để b
- 5208 – Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông
- 5209 – Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông
- 5210 – Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông
- 5211 – Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông
- 5212 – Vải dệt thoi khác từ bông
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ