Mã HS nhóm 5202 – Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế)

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế) (nhóm HS 5202) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
5202Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế)
52021000- Phế liệu sợi (kể cả phế liệu chỉ)- Yarn waste (including thread waste)kg10155/8/10
- Loại khác:
52029100- - Bông tái chế- - Garnetted stockkg10155/8/10
52029900- - Loại khác- - Otherkg10155/8/10

Chú giải nhóm 5202

52.02 - Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế).

5202.10 - Phế liệu sợi (kể cả phế liệu chỉ)

- Loại khác:

5202.91 - - Bông tái chế

5202.99 - - Loại khác

Nhìn chung, nhóm này bao gồm bông phế liệu thu được khi chuẩn bị cho việc kéo sợi hay trong các hoạt động kéo sợi, dệt, đan, v.v... hay được tái chế từ những mặt hàng làm từ bông. Do vậy mà nhóm này bao gồm: Phế liệu thu được từ quá trình chải kỹ, thường là những xơ vụn chải kỹ; sợi thu từ trục cán của quá trình chải thô hay chải kỹ; những sợi đứt tách ra từ quá trình kéo sợi; xơ vụn từ con cúi (sliver) hoặc sợi thô (roving); xơ bay thu từ quá trình chải thô; sợi rối hoặc các sợi phế liệu khác; sợi và xơ thu được từ quá trình tái chế vải vụn... Những phế liệu này có thể còn dính chất nhờn, bụi hay những chất bẩn khác hay đã được làm sạch, tẩy trắng hoặc nhuộm màu. Chúng có thể được sử dụng để kéo sợi hay cho các mục đích khác. Nhóm này không bao gồm:

(a) Xơ của cây bông (nhóm 14.04).

(b) Mền xơ, bông (nhóm 30.05 hay 56.01).

(c) Phế liệu bông, đã chải thô hay chải kỹ (nhóm 52.03).

(d) Xơ vụn và bụi xơ và kết xơ từ công nghiệp dệt (nhóm 56.01).

(e) Vải vụn cũ hay mới và các mặt hàng dệt vụn khác (nhóm 63.10)

Câu hỏi thường gặp về mã HS 5202

Mã HS của Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế) là gì?

Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế) thuộc nhóm HS 5202, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 52021000, 52029100, 52029900…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế) là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế) là 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế) là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.

Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 5202 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 52)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ