Mã HS nhóm 5203 – Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ (nhóm HS 5203) gồm 1 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
52030000 | Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ | Cotton, carded or combed | kg | 0 | 5 | 5/8/10 |
Chú giải nhóm 5203
52.03 - Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ.
Nhóm này bao gồm xơ bông (kể cả nguyên liệu bông tái chế hay phế liệu bông khác) mà đã được chải thô hay chải kỹ, đã được hay chưa được chuẩn bị cho kéo sợi. Mục đích chính của quá trình chải thô là để gỡ các xơ bông rối, sắp xếp chúng ít nhiều song song và loại bỏ toàn bộ hay phần lớn các xơ này khỏi những chất bên ngoài. Những xơ sau đó ở dạng màng rộng (lớp bông) thường được kết chặt lại tạo thành cúi chải. Cúi chải này có thể được chải kỹ hay không được chải kỹ trước khi chuyển sang sợi thô. Chải kỹ là quá trình chủ yếu cho việc kéo sợi từ bông xơ dài, qua quá trình này thì những tạp chất lạ của xơ và xơ ngắn sẽ được loại bỏ dưới dạng phế liệu của quá trình chải kỹ; chỉ có những xơ dài, được xếp song song được giữ lại. Cúi được chải kỹ hoặc chưa được chải kỹ sẽ được ghép và kéo dài trên máy ghép và máy sợi thô để sau cùng tạo ra những sợi thô (roving). Cần chú ý rằng những sợi thô này, được tạo thành trên máy kéo sợi thô, có thể có đường kính xấp xỉ như sợi đơn của nhóm 52.05 hay 52.06, và những sợi này được xoắn nhẹ; tuy nhiên, vì những sợi thô này vẫn chưa được xe, nên chúng chưa tạo thành sợi và được phân loại thuộc nhóm này. Cúi nói chung được cuộn vào trong các thùng, trong khi sợi thô được cuộn trong các ống chỉ. Lớp bông thường được cuộn vào những lõi bằng gỗ. Những sản phẩm của nhóm này có thể được tẩy trắng hoặc nhuộm màu. Bông chải thô ở dạng cúi được thợ cắt tóc sử dụng (đôi khi được gọi là “barbers’ wadding”) thì được phân loại trong nhóm này, nhưng còn mền xơ thì được phân loại vào nhóm 56.01 hoặc, nếu đã được tẩm thuốc hay đóng gói để bán lẻ cho những mục đích y tế hoặc phẫu thuật thì thuộc nhóm 30.05.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 5203
Mã HS của Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ là gì?
Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ thuộc nhóm HS , gồm 1 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 52030000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 52)
- 5201 – Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ
- 5202 – Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bôn
- 5204 – Chỉ khâu làm từ bông, đã hoặc chưa đóng
- 5205 – Sợi bông (trừ chỉ khâu), có hàm lượng bô
- 5206 – Sợi bông (trừ chỉ khâu), có hàm lượng bô
- 5207 – Sợi bông (trừ chỉ khâu) đã đóng gói để b
- 5208 – Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông
- 5209 – Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông
- 5210 – Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông
- 5211 – Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông
- 5212 – Vải dệt thoi khác từ bông
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ