Mã HS nhóm 5201 – Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ (nhóm HS 5201) gồm 1 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
52010000Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹCotton, not carded or combedkg055/8/10

Chú giải nhóm 5201

52.01 - Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ.

Những hạt của quả bông (quả có vỏ dạng quả đậu, quả) của cây bông (Gossypium) được bao phủ bởi những xơ bông. Thành phần cơ bản của những xơ này là xenlulo, và được bọc ngoài bởi chất sáp. Bề mặt ngoài của chúng là trơn nhẵn và có màu trắng, vàng nhạt hay thậm chí là nâu nhạt hoặc hơi đỏ tự nhiên. Xơ bông được thu hoạch khi quả bông đã chín và hơi nở ra; những quả bông không được hái mà các xơ bông thường được lấy ra từ quả bông còn ở trên cây, những xơ bông này cùng với những hạt bông giống sau đó phải được tách ra bởi máy tỉa hạt bông. Nhóm này bao gồm những xơ bông chưa được chải thô hoặc chải kỹ, vừa thu hoạch (bông hạt), hay đơn thuần chỉ là vừa được tỉa (bông vừa được tỉa vẫn còn sót lại một ít vỏ, lá hay các tạp chất khác); nhóm này cũng bao gồm cả xơ bông (trừ xơ và phế liệu) đã được làm sạch, tẩy trắng, nhuộm màu hay làm khô. Bông nguyên liệu trong buôn bán quốc tế hầu như là bông đã được tỉa hạt và luôn được nén chặt thành kiện; bông đã được làm sạch qua các máy tách hoặc máy đập sẽ ở dạng tấm (sheet) thưa, rộng, liên tục. Xơ của cây bông thì được phân loại trong nhóm 14.04. Những xơ được phân loại trong nhóm này thường có độ dài từ 1-5 cm và có thể dễ dàng phân biệt với xơ của cây bông có độ dài dưới 5mm. Nhóm này cũng không bao gồm:

(a) Mền xơ, bông (nhóm 30.05 hay 56.01).

(b) Phế liệu bông (nhóm 52.02).

(c) Bông đã được chải thô hay chải kỹ (nhóm 52.03).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 5201

Mã HS của Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ là gì?

Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ thuộc nhóm HS , gồm 1 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 52010000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.

Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 52)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ