Chương 38 – Các sản phẩm hóa chất khác
Biểu thuế XNK 2026
Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 38
Graphit nhân tạo; graphit dạng keo hoặc dạng bán keo; các chế phẩm làm (4 mã)3802
Carbon hoạt tính; các sản phẩm khoáng chất tự nhiên hoạt tính; muội độ (5 mã)3803
Dầu tall, đã hoặc chưa tinh chế (1 mã)3804
Dung dịch kiềm thải ra trong quá trình sản xuất bột giấy từ gỗ, đã hoặ (3 mã)3805
Dầu turpentine gôm, dầu turpentine gỗ hoặc dầu turpentine sulphate và (2 mã)3806
Colophan và axit nhựa cây, và các dẫn xuất của chúng; tinh dầu colopha (6 mã)3807
Hắc ín gỗ; dầu hắc ín gỗ; creosote gỗ; naphtha gỗ; hắc ín thực vật; hắ (1 mã)3808
Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc trừ nấm, thuốc di (47 mã)3809
Tác nhân để hoàn tất, các chế phẩm tải thuốc nhuộm để làm tăng tốc độ (5 mã)3810
Chế phẩm tẩy sạch cho bề mặt kim loại; chất giúp chảy và các chế phẩm (2 mã)3811
Chế phẩm chống kích nổ, chất ức chế quá trình oxy hóa, chất chống dính (7 mã)3812
Hỗn hợp xúc tiến lưu hóa cao su đã điều chế; các hợp chất hóa dẻo cao (4 mã)3813
Các chế phẩm và các vật liệu nạp cho bình dập lửa; lựu đạn dập lửa đã (1 mã)3814
Hỗn hợp dung môi hữu cơ và các chất pha loãng, chưa được chi tiết hoặc (1 mã)3815
Các chất khơi mào phản ứng, các chất xúc tiến phản ứng và các chế phẩm (4 mã)3816
Xi măng, vữa, bê tông chịu lửa và các loại vật liệu kết cấu tương tự, (3 mã)3817
Các loại alkylbenzen hỗn hợp và các loại alkylnaphthalene hỗn hợp, trừ (1 mã)3818
Các nguyên tố hóa học đã được kích tạp dùng trong điện tử, ở dạng đĩa, (1 mã)3819
Chất lỏng dùng trong bộ hãm thủy lực và các chất lỏng đã được điều chế (1 mã)3820
Chế phẩm chống đông và chất lỏng khử đóng băng đã điều chế (1 mã)3821
Môi trường nuôi cấy đã điều chế để phát triển hoặc nuôi các vi sinh vậ (2 mã)3822
Chất thử chẩn đoán bệnh hoặc chất thử thí nghiệm có lớp bồi, chất thử (6 mã)3823
Axit béo monocarboxylic công nghiệp; dầu axit từ quá trình tinh lọc; c (10 mã)3824
Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản (24 mã)3825
Các sản phẩm còn lại của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành côn (10 mã)3826
Diesel sinh học và hỗn hợp của chúng, không chứa hoặc chứa dưới 70% tr (6 mã)3827
Các hỗn hợp chứa các dẫn xuất đã halogen hóa của metan, etan hoặc prop (24 mã)
Chú giải Chương 38
Chương 38: Các sản phẩm hóa chất khác
Chú giải.
1. Chương này không bao gồm:
(a) Các nguyên tố hoặc các hợp chất được xác định về mặt hóa học riêng biệt trừ những trường hợp sau:
(1) Graphit nhân tạo (nhóm 38.01);
(2) Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nảy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các sản phẩm tương tự, đã đóng gói theo cách thức được mô tả ở nhóm 38.08;
(3) Các sản phẩm dùng như vật liệu nạp cho bình dập lửa hoặc lựu đạn dập lửa (nhóm 38.13);
(4) Các mẫu chuẩn được chứng nhận (1) nêu tại Chú giải 2 dưới đây;
(5) Các sản phẩm ghi trong Chú giải 3(a) hoặc 3(c) dưới đây;
(b) Hỗn hợp hóa chất với thực phẩm hoặc các chất có giá trị dinh dưỡng khác, dùng trong quá trình chế biến thực phẩm cho người (thường thuộc nhóm 21.06); c) Các sản phẩm của nhóm 24.04
(d) Xỉ, tro và cặn (kể cả bùn cặn, trừ bùn cặn của nước thải), chứa kim loại, arsen hoặc hỗn hợp của chúng và thoả mãn các yêu cầu của Chú giải 3(a) hoặc 3(b) thuộc Chương 26 (nhóm 26.20);
(e) Dược phẩm (nhóm 30.03 hoặc 30.04); hoặc
(f) Chất xúc tác đã qua sử dụng của loại dùng cho tách kim loại cơ bản hoặc dùng cho sản xuất các hợp chất hóa học của kim loại cơ bản (nhóm 26.20), chất xúc tác đã qua sử dụng của loại dùng chủ yếu cho việc thu hồi kim loại quý (nhóm 71.12) hoặc chất xúc tác gồm các kim loại hoặc các hợp kim kim loại ở dạng, ví dụ, dạng bột mịn hoặc dạng lưới dệt (Phần XIV hoặc XV).
2. (A) Theo mục đích của nhóm 38.22, thuật ngữ “mẫu chuẩn được chứng nhận” có nghĩa là các mẫu chuẩn được cấp một giấy chứng nhận công bố các giá trị của các tính chất được chứng nhận, các phương pháp để xác định những giá trị đó, độ tin cậy của mỗi giá trị phù hợp cho mục đích phân tích, kiểm định hoặc qui chiếu.
(B) Ngoại trừ các sản phẩm của Chương 28 hoặc 29, để phân loại các mẫu chuẩn được chứng nhận, nhóm 38.22 sẽ được ưu tiên trước so với bất cứ một nhóm nào khác trong Danh mục.
3. Nhóm 38.24 kể cả những hàng hóa được nêu dưới đây, những hàng hóa này không được xếp vào bất kỳ nhóm nào trong Danh mục:
(a) Tinh thể nuôi cấy (trừ các bộ phận quang học) có trọng lượng mỗi tinh thể không dưới 2,5 g, bằng oxit magiê hoặc các muối halogen của kim loại kiềm hoặc kiềm thổ;
(b) Dầu rượu tạp; dầu dippel;
(c) Chất tẩy mực đã đóng gói để bán lẻ;
(d) Chất sửa giấy nến (stencil correctors), các chất lỏng dùng để xoá và băng để xóa khác (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 96.12), được đóng gói để bán lẻ; và
(e) Chất thử gia nhiệt gốm sứ, nóng chảy được (ví dụ, nón Seger). 4- Trong toàn bộ Danh mục, “rác thải đô thị” có nghĩa là rác thải được thu hồi từ các hộ gia đình, khách sạn, nhà hàng, bệnh viện, cửa hàng, văn phòng,... rác thải thu được do quét vỉa hè và đường phố, cũng như rác thải thu được do phá huỷ và xây dựng. Nhìn chung rác thải đô thị chứa một lượng lớn các vật liệu như nhựa, cao su, gỗ, giấy, vật liệu dệt, thuỷ tinh, kim loại, thức ăn, đồ nội thất bị hỏng và các vật dụng bị hỏng hoặc thải loại khác. Tuy nhiên, thuật ngữ “rác thải đô thị”, không bao gồm:
(a) Vật liệu hoặc vật phẩm riêng biệt đã được phân loại từ rác thải, như phế thải nhựa, cao su, gỗ, giấy, vật liệu dệt, thuỷ tinh hoặc kim loại và pin đã qua sử dụng, được đưa vào các nhóm phù hợp của chúng trong Danh mục;
(b) Phế thải công nghiệp;
(c) Phế thải dược phẩm, như được ghi trong Chú giải 4 (k) của Chương 30; hoặc
(d) Rác thải bệnh viện, như được nêu trong Chú giải 6 (a) dưới đây.
5. Theo mục đích của nhóm 38.25, “bùn cặn của nước thải” có nghĩa là bùn cặn thu được từ nhà máy xử lý nước thải đô thị và kể cả phế thải trước khi xử lý, các chất phát sinh do cọ rửa và bùn cặn chưa làm ổn định. Bùn cặn đã làm ổn định khi thích hợp để sử dụng như phân bón bị loại trừ (Chương 31).
6. Theo mục đích của nhóm 38.25, khái niệm “chất thải khác” áp dụng đối với:
(a) Rác thải bệnh viện, là rác thải bẩn từ việc nghiên cứu y khoa, chẩn đoán, điều trị hoặc từ các khâu y khoa khác, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y, thường chứa các mầm bệnh và các chất dược liệu và đòi hỏi quy trình xử lý đặc biệt (ví dụ, băng bẩn, găng tay đã sử dụng và ống tiêm đã sử dụng);
(b) Dung môi hữu cơ thải;
(c) Chất thải từ dung dịch tẩy sạch kim loại, chất lỏng thuỷ lực, chất lỏng dùng cho phanh và chất lỏng chống đông; và
(d) Chất thải khác từ ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan. Tuy nhiên, khái niệm “chất thải khác” không bao gồm chất thải chứa chủ yếu dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc dầu thu được từ các khoáng bitum (nhóm 27.10).
7. Theo mục đích nhóm 38.26, thuật ngữ "diesel sinh học" nghĩa là các este mono-alkyl của các axit béo loại được sử dụng làm nhiên liệu, có nguồn gốc từ chất béo và dầu động vật hoặc thực vật, đã hoặc chưa qua sử dụng.
Chú giải phân nhóm.
1. Phân nhóm 3808.52 và 3808.59 chỉ bao gồm những hàng hóa thuộc nhóm 38.08, chứa một hay nhiều các chất sau đây: alachlor (ISO); adicarb (ISO); aldrin (ISO); azinphos- methyl (ISO); binapacryl (ISO); camphechlor (ISO) (toxaphene); captafol (ISO); chlordane (ISO); chlordimeform (ISO); chlorobenzilate (ISO); DDT (ISO) (clofenotane (INN), 1,1,1-trichloro-2,2-bis(p-chlorophenyl)ethane); dieldrin (ISO, INN); 4,6-dinitro-o-cresol (DNOC (ISO)) hoặc muối của nó; dinoseb (ISO), các muối hoặc các este của nó; endosulfan (ISO) ethylene dibromide (ISO) (1,2- dibromoethane); ethylene dichloride (ISO) (1,2- dichloroethane); fluoroacetamide (ISO); heptachlor (ISO); hexachlorobenzene (ISO); 1,2,3,4,5,6- hexachlorocyclohexane (HCH (ISO)), kể cả lindane (ISO, INN); các hợp chất của thuỷ ngân; methamidophos (ISO); monocrotophos (ISO); oxirane (ethylene oxide); parathion (ISO); parathion-methyl (ISO) (methyl-parathion); pentachlorophenol (ISO), các muối hoặc các este của nó; perfluorooctane sulphonic axit và các muối của nó; perfluorooctane sulphonamides; perfluorooctane sulphonyl fluoride; phosphamidon (ISO); 2,4,5-T (ISO) (2,4,5- trichlorophenoxyacetic axit), các muối của nó hoặc các este của nó; các hợp chất tributyltin; trichlorfon (ISO).
2. Phân nhóm 3808.61 đến 3808.69 chỉ bao gồm hàng hóa thuộc nhóm 38.08, chứa alpha- cypermethrin (ISO), bendiocarb (ISO), bifendthrin (ISO), chlorfenapyr (ISO), cyfluthrin (ISO), deltamethrin (INN, ISO), etofenprox (INN), fenitrothion (ISO), lambda- cyhalothrin (ISO), malathion (ISO), pirimiphos-methyl (ISO) hoặc propoxur (ISO)
3. Phân nhóm 3824.81 đến 3824.89 chỉ bao gồm hỗn hợp và chế phẩm chứa một hoặc nhiều chất sau đây: oxirane (ethylene oxide), polybrominated biphenyls (PBBs), polychlorinated biphenyls (PCBs), polychlorinated terphenyls (PCTs), tris(2,3- dibromopropyl) phosphate, aldrin (ISO), camphechlor (ISO) (toxaphene), chlordane (ISO), chlordecone (ISO), DDT (ISO) (clofenotane (INN), 1,1,1-trichloro-2,2-bis(p- chlorophenyl)ethane), dieldrin (ISO, INN), endosulfan (ISO), endrin (ISO), heptachlor (ISO), mirex (ISO), 1,2,3,4,5,6- hexachlorocyclohexane (HCH (ISO)), kể cả lindane (ISO, INN), pentachlorobenzene (ISO); hexachlorobenzene (ISO), perfluorooctane sulphonic axit và các muối hoặc các este của nó, perfluorooctane sulphonamides, perfluorooctane sulphonyl flouride hoặc tetra-, penta-, hexa-, hepta- hoặc octabromodiphenyl; các paraffin đã clo hóa mạch ngắn. Các paraffin đã clo hóa mạch ngắn là các hỗn hợp của các hợp chất, với mức độ clo hóa đơn 48% tính theo trọng lượng, với công thức phân tử sau: CxH(2x-y+2)Cly, trong đó x=10 - 13 và y=1 - 13.
4. Theo mục đích của các phân nhóm 3825.41 và 3825.49. “dung môi hữu cơ thải” là các chất thải có chứa chủ yếu dung môi hữu cơ, không còn phù hợp để sử dụng tiếp như các sản phẩm ban đầu, được hoặc không được sử dụng cho mục đích thu hồi dung môi.
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm một số lượng lớn các sản phẩm hóa học và các sản phẩm có liên quan. Chương này không bao gồm các nguyên tố hoặc các hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt (thường được phân loại trong Chương 28 hoặc 29), trừ những trường hợp sau đây:
(1) Graphit nhân tạo (nhóm 38.01).
(2) Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loại gặm nhấm, thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nảy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các sản phẩm tương tự, đã đóng gói theo cách thức được mô tả ở nhóm 38.08.
(3) Các sản phẩm được sử dụng như chất liệu nạp cho bình dập lửa hoặc lựu đạn dập lửa (nhóm 38.13).
(4) Các tinh thể nuôi cấy (trừ các bộ phận quang học) có trọng lượng mỗi tinh thể không dưới 2,5g oxit magiê hay halogenua của kim loại kiềm hoặc kiềm thổ (nhóm 38.24).
(5) Chất tẩy mực đã đóng gói để bán lẻ (nhóm 38.24). Theo mục đích của Chú giải 1(b) của Chương này, thuật ngữ "thực phẩm hoặc các chất có giá trị dinh dưỡng khác" chủ yếu bao gồm các sản phẩm có thể ăn được thuộc các Phần từ I đến IV. Thuật ngữ "thực phẩm hoặc các chất có giá trị dinh dưỡng khác" cũng bao gồm một số sản phẩm khác, ví dụ, các sản phẩm thuộc Chương 28 được sử dụng như các chất bổ sung khoáng chất trong chế biến thực phẩm, rượu đường thuộc nhóm 29.05, các axit amin chủ yếu thuộc nhóm 29.22, lecithin thuộc nhóm 29.23, các tiền vitamin và vitamin các loại thuộc nhóm 29.36, các loại đường thuộc nhóm 29.40, các sản phẩm của máu động vật thuộc nhóm 30.02 sử dụng trong chế biến thực phẩm, casein và các muối của casein thuộc nhóm 35.01, các albumin thuộc nhóm 35.02, gelatin ăn được thuộc nhóm 35.03, các chất protein ăn được của nhóm 35.04, dextrin và các loại tinh bột biến tính ăn được khác thuộc nhóm 35.05, sobitol thuộc nhóm 38.24, các sản phẩm ăn được thuộc Chương 39 (như amylopectin và amylose thuộc nhóm 39.13). Chú ý danh mục các sản phẩm này chỉ có tính chất minh họa và không được coi là đầy đủ. Thành phần không đáng kể của "thực phẩm hoặc các chất có giá trị dinh dưỡng khác" trong một hỗn hợp sẽ không đủ để đáp ứng việc loại trừ hỗn hợp này khỏi Chương 38, khi áp dụng Chú giải 1 (b). Các chất có giá trị dinh dưỡng mà giá trị dinh dưỡng chỉ là phụ so với chức năng sử dụng như sản phẩm hóa chất của chúng, ví dụ, như chất phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến, không được coi là "thực phẩm hoặc các chất có giá trị dinh dưỡng" theo mục đích của Chú giải này. Hỗn hợp được loại trừ khỏi Chương 38 theo Chú giải 1 (b) là những loại được sử dụng cho chế biến thực phẩm cho người và được đánh giá dựa trên chất lượng dinh dưỡng của chúng.
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ