Mã HS nhóm 3806 – Colophan và axit nhựa cây, và các dẫn xuất của chúng; tinh dầu colophan và dầu colophan; gôm nấu chảy lại
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Colophan và axit nhựa cây, và các dẫn xuất của chúng; tinh dầu colophan và dầu colophan; gôm nấu chảy lại (nhóm HS 3806) gồm 6 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
3806 | Colophan và axit nhựa cây, và các dẫn xuất của chúng; tinh dầu colophan và dầu colophan; gôm nấu chảy lại | |||||
38061000 | - Colophan và axit nhựa cây | - Rosin and resin acids | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
38062000 | - Muối colophan, muối của axit nhựa cây hoặc muối của các dẫn xuất của colophan hoặc axit nhựa cây, trừ các muối của sản phẩm cộng của colophan | - Salts of rosin, of resin acids or of derivatives of rosin or resin acids, other than salts of rosin adducts | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
380630 | - Gôm este: | |||||
38063010 | - - Dạng khối | - - In blocks | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
38063090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
380690 | - Loại khác: | |||||
38069010 | - - Gôm nấu chảy lại ở dạng khối | - - Run gums in blocks | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
38069090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 3806
38.06- Colophan và axit nhựa cây, và các dẫn xuất của chúng; tinh dầu colophan và dầu colophan; gôm nấu chảy lại.
3806.10 - Colophan và axit nhựa cây
3806.20- Muối colophan, muối của axit nhựa cây hoặc muối của các dẫn xuất của colophan hoặc axit nhựa cây, trừ các muối của sản phẩm cộng của colophan
3806.30 - Gôm este
3806.90 - Loại khác
(A) COLOPHAN VÀ AXIT NHỰA CÂY Cả colophan và axit nhựa cây đều bao gồm chủ yếu là hỗn hợp phức của axit abietic và các axit có cùng tính chất với lượng nhỏ các chất không phải là axit. Chúng là các chất rắn, thường là trong suốt và có dạng thủy tinh. Màu của chúng có thể thay đổi từ màu vàng nhạt đến màu nâu thẫm phụ thuộc vào lượng chất tạp có mặt trong đó. Colophan và axit nhựa cây thu được bằng các quá trình sau:
(1) Tách các sản phẩm terpenic dễ bay hơi (tinh dầu turpentine và các dung môi terpen tương tự) trong quá trình chưng cất chất nhựa dầu (oleoresinous) thu được ở dạng chất rỉ từ cây thông hoặc các cây lá kim khác (nhựa thông, nhựa galipot, nhựa baras,...).
(2) Chiết xuất dung môi từ gỗ gốc cây thông.
(3) Chưng cất phân đoạn của dầu tall, một sản phẩm phụ của công nghiệp giấy và bột giấy. Colophan và axit nhựa cây được sử dụng trong sản xuất một số loại xà phòng, hồ giấy, trong việc điều chế vecni, chất đánh bóng, matit, mực, sáp gắn dính, chất kết dính cho thao đúc, hắc ín cho quá trình ủ rượu, bia..., và nó được xem như là vật liệu thô để sản xuất dầu colophan và dẫn xuất đã mô tả trong các Phần (B) đến (D).
(B) CÁC MUỐI CỦA COLOPHAN, CỦA AXIT NHỰA CÂY HOẶC CỦA CÁC DẪN XUẤT CỦA COLOPHAN HOẶC AXIT NHỰA CÂY, TRỪ CÁC MUỐI CỦA SẢNPHẨM CỘNG CỦA COLOPHAN. Các muối thuộc nhóm này bao gồm các muối của colophan, của axit nhựa cây hoặc của các dẫn xuất của colophan hoặc axit nhựa cây, trừ các muối của sản phẩm cộng của colophan. Resinat natri hoặc resinat kali thường thu được bằng cách đun sôi colophan hoặc axit nhựa cây đã được nghiền thành bột trong dung dịch KOH hoặc NaOH. Các resinate vô cơ khác thường được điều chế bằng cách làm kết tủa dung dịch resinat kali hoặc resinat natri với dung dịch muối kim loại (resinat đã kết tủa), hoặc bằng cách nấu chảy hỗn hợp colophan hoặc axit nhựa cây và một oxit kim loại (resinat đã nấu chảy). Ví dụ các sản phẩm này là các resinat của nhôm, canxi, coban, đồng, mangan, chì và kẽm. Resinat được sử dụng để làm tăng tính khô của dầu được sử dụng trong sản xuất vec ni hoặc sơn, và trong điều chế chất khử trùng, thuốc diệt nấm,... Nhóm này cũng bao gồm colophan đóng rắn mà chúng thu được bằng cách xử lý colophan hoặc axit nhựa cây với, ví dụ, canxi hydroxit (theo tỷ lệ khoảng 6%) nó làm cho colophan rắn lại và phù hợp hơn cho mục đích sử dụng là điều chế vecni. Nhóm này không bao gồm :
(a) Các resinat của kim loại quý (nhóm 28.43) và resinat thuộc các nhóm 28.44 đến 28.46.
(b) Các chất làm khô đã điều chế từ các resinat (nhóm 32.11).
(c) Các loại xà phòng nhựa cây thu được bằng cách xà phòng hóa hỗn hợp của các axit béo cao và colophan hoặc axit nhựa cây (nhóm 34.01), và các chế phẩm giặt khác với thành phần cơ bản là các resinat (nhóm 34.02).
(C) GÔM ESTE Gôm este thu được bởi sự este hóa, với etylen glycol, glycerol hoặc rượu polyhydric khác, của colophan hoặc các axit nhựa cây hoặc, của các dẫn xuất của chúng đã được oxit hóa, đã được hydro hóa, đã bị khử (đã được tách hydro) hoặc polyme hóa. Các gôm este này dẻo hơn các nhựa cây tự nhiên và chính điều này làm cho chúng phù hợp để trộn với các thuốc màu và các nguyên liệu khác.
(D) LOẠI KHÁC
(I) Các dẫn xuất của colophan và axit nhựa cây.
(1) Axit nhựa cây và colophan đã oxy hóa thường thu được nhu một sản phẩm còn lại của quá trình chưng cất dung dịch chiết ra từ phần gốc của cây lá kim không nhổ lên khỏi mặt đất trong một thời gian dài dẫn đến sự oxy hóa tự nhiên hàm lượng axit nhựa trong chúng. Axit nhựa cây và colophan cũng có thể được oxy hóa nhân tạo. Axit nhựa cây và colophan đã oxy hóa được sử dụng trong điều chế keo hồ, chất nhũ tương, vecni, sơn, mực và điều chế vật liệu cách điện,...
(2) Axit nhựa cây và colophan đã được hydro hóa thu được bằng cách xử lý axit nhựa cây hoặc colophan với hydro khi có mặt một chất xúc tác. Chúng chống lại sự oxy hóa hơn so với các axit nhựa cây và colophan thông thường và làm đổi màu chậm hơn dưới sự tác động của ánh sáng. Chúng được sử dụng trong điều chế vecni, xà phòng,...
(3) Axit nhựa cây và colophan đã bị khử (đã được tách hydro) được điều chế, ví dụ, bằng sự đốt nóng axit nhựa cây hoặc colophan tới một nhiệt độ vừa phải hoặc, ở nhiệt độ cao, bằng cách sử dụng xúc tác axit; lưu huỳnh và selen cũng là những chất xúc tác hữu ích. Chúng được sử dụng trong điều chế vecni,....
(4) Axit nhựa cây và colophan đã polyme hóa thu được bằng cách xử lý axit nhựa cây hoặc colophan với axit sunphuric, và đặc biệt, được sử dụng trong điều chế vecni có độ nhớt và tính ổn định cao. Mức độ polyme hóa là rất thấp. Các axit nhựa cây và colophan đã polyme hóa thường bao gồm chất nhị trùng (dimer) và các axit chứa polyme hóa và cũng có thể được xem như colophan được nhị trùng hóa (dimerised).
(5) Các este rượu monohydric của axit nhựa cây hoặc colophan. Các este được phân loại ở đây bao gồm cả những chất đã biết như “resinat” hoặc “abietat”, ví dụ, este metyl, este etyl và este benzyl và “metyl hydroabietat”, những este đó được sử dụng, cụ thể, như các chất hóa dẻo cho dầu bóng (lacquer) cellulose.
(6) Các hỗn hợp rượu dihydroabietyl, tetrahydroabietyl và dehydroabietyl (“abietyl alcohol”).
(7) Các sản phẩm cộng của colophan và các dẫn xuất của chúng Axit nhựa cây hoặc colophan biến tính với axit fumaric, axit maleic hoặc các anhydride của nó, được sử dụng trong việc điều chế nhựa alkyd, hồ colophan và mực. Sau đó các sản phẩm cộng này có thể được este hóa với etylen glycol, glycerol hoặc polyhydric alcohols khác. Nhóm này cũng bao gồm các muối của các sản phẩm cộng của colophan như là muối của sản phẩm cộng của colophan- maleic hoặc của colophan-fumaric.
(II) Tinh dầu colophan và các loại dầu colophan. Thông thường các sản phẩm này thu được từ axit nhựa cây hoặc colophan, bằng cách chưng cất với hơi nước quá nhiệt và một chất xúc tác, hoặc bằng cách chưng cất khô. Chủ yếu chúng là hỗn hợp phức của các hydrocarbon và có thể chứa các axit hữu cơ với lượng thay đổi tùy theo điều kiện chưng cất.
(1) Tinh dầu colophan, là phần chiết dễ bay hơi nhất, là chất lỏng có màu rơm, linh động, có mùi hăng, được sử dụng như một dung môi cho nhựa cây, dùng trong sản xuất vecni, sơn,...
(2) Dầu colophan là dung dịch ít nhiều đậm đặc, thay đổi về màu sắc và chất lượng (dầu vàng, dầu trắng, xanh hoặc nâu) và có mùi khói. Chúng được sử dụng chủ yếu để điều chế dầu bôi trơn, dầu cắt, mực in, thuốc mỡ, vecni, sơn,.... Nhóm này không bao gồm :
(a) Dầu colophan đã sulphonate hóa (nhóm 34.02).
(b) Các thành phần dễ bay hơi của quá trình chưng cất các chất chiết nhựa dầu (oleoresinous) từ cây thông còn sống hoặc các cây lá kim còn sống khác (nhóm 38.05).
(c) Hắc ín colophan (nhóm 38.07)
(III) Gôm nấu chảy Gôm nấu chảy thu được từ chất rỉ nhựa dầu (oleoresinous) của các cây thuộc rừng nhiệt đới bằng một quá trình được gọi là "nấu chảy gôm", quá trình bao gồm sự đốt nóng phần chất ri để làm cho chúng hòa tan được trong dầu khô. Nguồn phổ biến nhất của gôm nấu chảy là nhựa copal. 38.07 Hắc ín gỗ; dầu hắc ín gỗ; creosote gỗ; naphtha gỗ; hắc ín thực vật; hắc ín cho quá trình ủ rượu; bia và các phế phẩm tương tự dựa trên colophan, axit nhựa cây hoặc các hắc ín thực vật. Nhóm này bao gồm các sản phẩm của hỗn hợp phức thu được trong quá trình chưng cất (hoặc carbon hóa) của gỗ cây có nhựa hoặc gỗ cây không nhựa. Ngoài khí, các quá trình này cho Pyroligneous lỏng, hắc ín gỗ và than gỗ với tỷ lệ thay đổi theo tính chất gỗ sử dụng và tốc độ của quá trình chưng cất. Pyroligneous lỏng (đôi khi được biết như giấm gỗ thô), mà không là các vật liệu của thương mại quốc tế, chứa axit acetic, metanol, aceton, một phần nhỏ furfuraldehyde và rượu allyl. Nhóm này cũng bao gồm hắc ín thực vật các loại, hắc ín cho quá trình ủ rượu, bia và các hợp chất tương tự dựa trên thành phần là colophan, axit nhựa cây hay các hắc ín thực vật. Các sản phẩm được phân loại ở đây là :
(A) Hắc ín gỗ; dầu hắc ín gỗ đã hoặc chưa khử creosote và creosote gỗ.
(1) Hắc ín gỗ thu được bằng cách rút nước ra khỏi gỗ (gỗ cây lá kim hoặc các loại gỗ cây khác) khi carbon hóa trong lò nung than (ví dụ, hắc ín của Thụy Điển hoặc hắc ín Stockholm), hoặc bằng sự chưng cất trong các nồi chưng cất hoặc lò (hắc ín đã được chưng cất). Chất cuối cùng này thu được trực tiếp bởi sự phân đoạn làm lắng tách khỏi chất lỏng pyroligneous (hắc ín đã được lắng), hoặc bằng cách chưng cất pyroligneous lỏng mà trong đó chúng được hòa tan từng phần (hắc ín hòa tan). Hắc ín được cất từng phần từ một vài loại dầu mỏ dễ bay hơi mà chúng được tách từ đó bởi quá trình chưng cất thêm thì chúng cũng được phân loại trong nhóm này. Tất cả các hắc ín này là những hỗn hợp phức của các hydrocarbon, phenol hoặc các đồng đẳng của chúng, furfuraldehyde, axit acetic và nhiều sản phẩm khác. Hắc ín thu được từ gỗ cây có nhựa, khác với hắc ín thu được từ loại gỗ cây không có nhựa bởi vì chúng còn chứa các sản phẩm thu được từ quá trình chưng cất nhựa (terpene, dầu colophan,...), chúng là các sản phẩm nhớt, khoảng màu từ da cam đến nâu. Chúng được sử dụng chủ yếu (như sản phẩm thu được sau quá trình khử nước đơn giản hoặc sau quá trình chưng cất một phần) cho việc thấm tẩm vào cáp neo tàu, được sử dụng như chất hóa dẻo trong công nghiệp cao su, trong việc điều chế matit, trong y tế,... Hắc ín thu được từ loại gỗ cây không có nhựa là chất lỏng có màu nâu-đen đậm đặc, được sử dụng chủ yếu cho điều chế, bằng cách chưng cất hoặc các cách khác, của một loạt các sản phẩm phụ (creosote gỗ, guaiacol...). Dầu cade, cũng được xem như là dầu hắc ín của cây bách xù, được sử dụng làm thuốc và sản xuất xà phòng, dầu này cũng bao gồm trong nhóm này.
(2) Dầu hắc ín gỗ được sản xuất trong quá trình chưng cất hắc ín gỗ. Dầu nhẹ (chứa hydrocarbon béo, terpene và xeton bậc cao) được sử dụng cho việc sản xuất nước tắm cho cừu và thuốc phun cho làm vườn, và dầu nặng (chứa hydrocarbon béo và hydrocarbon thơm, xeton bậc cao và phenol bậc cao) giúp cho ngâm tẩm gỗ và để chiết xuất creosote gỗ. Dầu đã khử creosote thu được sau quá trình chiết xuất creosote, được sử dụng tùy thuộc các đặc tính của chúng để tuyển một số quặng bằng phương pháp tuyển nổi, để điều chế một số thuốc diệt nấm, như các dung môi, chất đốt,...
(3) Creosote gỗ là một thành phần thiết yếu của hắc ín gỗ. Nó thường thu được bằng cách chưng cất hắc ín thu được từ các loại gỗ cây không có nhựa, tách nó từ phân đoạn thích hợp với NaOH, axit hóa lại và chưng cất lại. Nó là một chất lỏng không màu nhưng xuất hiện màu dưới sự tác động của không khí và ánh sáng, có mùi khói, là chất ăn mòn da và được sử dụng trong nông nghiệp như chất tẩy uế và khử trùng. Không nên nhầm lẫn với dầu creosote hoặc creosote khoáng được phân loại trong nhóm 27.07.
(B) Naphta gỗ thu được bằng cách xử lý pyroligneous lỏng. Nó là một chất lỏng màu vàng nhạt với mùi cháy khét thường chứa từ 70 - 90% metanol (metyl alcohol) với tỷ lệ khác nhau của axeton và xeton khác (thường là từ 8 - 20%) cũng như các tạp chất khác (metyl acetat, rượu bậc cao, các chất hắc ín,...). Một số loại naphta gỗ được sử dụng như chất làm biến tính đối với etanol.
(C) Hắc ín thực vật. Đây là phần cặn của quá trình chưng cất hoặc quá trình xử lý khác của nguyên liệu thực vật. Chúng bao gồm:
(1) Hắc ín gỗ (nhựa hắc ín gỗ), là phần cặn của quá trình chưng cất hắc ín gỗ.
(2) Hắc ín colophan, là phần cặn của quá trình điều chế tinh dầu colophan và dầu colophan bằng quá trình chưng cất colophan.
(3) Hắc ín sulphat, là phần cặn thu được sau khi chưng cất dầu tall,.... Thông thường các hắc ín loại này có màu nâu-hơi đen, nâu-hơi đỏ hoặc nâu-hơi vàng. Chúng thường bị mềm đi với nhiệt độ của bàn tay. Tùy theo dạng của chúng, chúng được sử dụng, cho trám tàu (trát tàu), làm lớp phủ không thấm nước của vải dệt, thấm tẩm gỗ, điều chế lớp phủ chống gỉ, được sử dụng như vật liệu kết dính,....
(D) Hắc ín cho quá trình ủ rượu, bia và các chế phẩm tương tự làm từ colophan, axít nhựa cây hay các hắc ín thực vật.
(1) Hắc ín cho quá trình ủ rượu, bia được sử dụng nóng để phủ mặt ngoài thùng bia. Nó thường thu được từ quá trình nấu chảy hỗn hợp colophan, sáp parafin và dầu colophan, hoặc hỗn hợp dầu colophan và dầu thực vật (như là dầu hạt lanh, dầu của hạt bông hoặc dầu cây cải dầu (colza)).
(2) Sáp của thợ sửa giầy (Cobblers’ wax) được sử dụng để bôi lên chỉ khâu và xe sợi để khâu giầy và đồ yên cương, và thông thường nó bao gồm một hỗn hợp colophan, dầu colophan, sáp parafin, khoáng ozokerite,..., và chứa các chất vô cơ dạng bột (như bột talc hoặc cao lanh). Nó thường tồn tại ở dạng khối, que hoặc dạng đĩa.
(3) Hắc ín trát vỏ tàu được sử dụng để trát vỏ tàu và thường được điều chế bằng cách nấu chảy hỗn hợp hắc ín gỗ, nhựa hắc ín gỗ và colophan. Nhóm này không bao gồm:
(a) Hắc ín tự nhiên Burgundy (cũng được xem như "hắc ín chảy Vosges", là nhựa tự nhiên thu được từ một số cây lá kim nhất định, và hắc ín màu vàng là hắc ín tự nhiên Burgundy được tinh chế bằng cách nấu chảy và lọc (nhóm 13.01).
(b) Hắc ín Stearin (hắc ín của stearic), hắc ín bôi trơn lên và hắc ín glyxerol (nhóm 15.22).
(c) Hắc ín khoáng từ than cốc, than bùn, dầu mỏ,... (Chương 27).
(d) Metanol (rượu metyl), loại tinh khiết hoặc tinh khiết thương phẩm, hoặc các sản phẩm đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt khác thu được bằng quá trình chưng cất lại hoặc xử lý thêm các sản phẩm ban đầu của quá trình chưng cất gỗ, ví dụ, axit acetic, aceton, guaiacol, formaldehyde, axetat,... (Chương 29).
(e) Sáp gắn (nhóm 32.14 hoặc 34.04).
(f) Nước kiềm cặn thải ra từ quá trình sản xuất bột giấy gỗ (nhóm 38.04).
(g) “Brais résineux” (Hắc ín than) (nhóm 38.06).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 3806
Mã HS của Colophan và axit nhựa cây, và các dẫn xuất của chúng; tinh dầu colophan và dầu colophan; gôm nấu chảy lại là gì?
Colophan và axit nhựa cây, và các dẫn xuất của chúng; tinh dầu colophan và dầu colophan; gôm nấu chảy lại thuộc nhóm HS 3806, gồm 6 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 38061000, 38062000, 38063010, 38063090, 38069010…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Colophan và axit nhựa cây, và các dẫn xuất của chúng; tinh dầu colophan và dầu colophan; gôm nấu chảy lại là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Colophan và axit nhựa cây, và các dẫn xuất của chúng; tinh dầu colophan và dầu colophan; gôm nấu chảy lại là 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Colophan và axit nhựa cây, và các dẫn xuất của chúng; tinh dầu colophan và dầu colophan; gôm nấu chảy lại là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Colophan và axit nhựa cây, và các dẫn xuất của chúng; tinh dầu colophan và dầu colophan; gôm nấu chảy lại có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 3806 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 38)
- 3801 – Graphit nhân tạo; graphit dạng keo hoặc
- 3802 – Carbon hoạt tính; các sản phẩm khoáng ch
- 3803 – Dầu tall, đã hoặc chưa tinh chế
- 3804 – Dung dịch kiềm thải ra trong quá trình s
- 3805 – Dầu turpentine gôm, dầu turpentine gỗ ho
- 3807 – Hắc ín gỗ; dầu hắc ín gỗ; creosote gỗ; n
- 3808 – Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm
- 3809 – Tác nhân để hoàn tất, các chế phẩm tải t
- 3810 – Chế phẩm tẩy sạch cho bề mặt kim loại; c
- 3811 – Chế phẩm chống kích nổ, chất ức chế quá
- 3812 – Hỗn hợp xúc tiến lưu hóa cao su đã điều
- 3813 – Các chế phẩm và các vật liệu nạp cho bìn
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ