Mã HS nhóm 3824 – Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác (nhóm HS 3824) gồm 24 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–15%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
3824 | Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác | |||||
38241000 | - Các chất gắn đã điều chế dùng cho khuôn đúc hoặc lõi đúc | - Prepared binders for foundry moulds or cores | kg | 0 | 5 | 8/10 |
38243000 | - Carbua kim loại không kết tụ trộn với nhau hoặc trộn với các chất gắn kim loại | - Non-agglomerated metal carbides mixed together or with metallic binders | kg | 0 | 5 | 8/10 |
38244000 | - Phụ gia đã điều chế dùng cho xi măng, vữa hoặc bê tông | - Prepared additives for cements, mortars or concretes | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
38245000 | - Vữa và bê tông không chịu lửa | - Non-refractory mortars and concretes | kg | 6 | 9 | 8/10 |
38246000 | - Sorbitol trừ loại thuộc phân nhóm 2905.44 | - Sorbitol other than that of subheading 2905.44 | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - Hàng hóa đã nêu trong Chú giải phân nhóm 3 của Chương này: | ||||||
38248100 | - - Chứa oxirane (ethylene oxide) | - - Containing oxirane (ethylene oxide) | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
38248200 | - - Chứa polychlorinated biphenyls (PCBs), polychlorinated terphenyls (PCTs) hoặc polybrominated biphenyls (PBBs) | - - Containing polychlorinated biphenyls (PCBs), polychlorinated terphenyls (PCTs) or polybrominated biphenyls (PBBs) | kg | 0 | 5 | 8/10 |
38248300 | - - Chứa tris(2,3-dibromopropyl) phosphate | - - Containing tris(2,3-dibromopropyl) phosphate | kg | 0 | 5 | 8/10 |
38248400 | - - Chứa aldrin (ISO), camphechlor (ISO) (toxaphene), chlordane (ISO), chlordecone (ISO), DDT (ISO) (clofenotane (INN), 1,1,1-trichloro-2,2-bis(p-chlorophenyl)ethane), dieldrin (ISO, INN), endosulfan (ISO), endrin (ISO), heptachlor (ISO) hoặc mirex (ISO)) | - - Containing aldrin (ISO), camphechlor (ISO) (toxaphene), chlordane (ISO), chlordecone (ISO), DDT (ISO) (clofenotane (INN), 1,1,1-trichloro-2,2-bis(p-chlorophenyl)ethane), dieldrin (ISO, INN), endosulfan (ISO), endrin (ISO), heptachlor (ISO) or mirex (ISO)) | kg | 0 | 5 | 8/10 |
38248500 | - - Chứa 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane (HCH (ISO)), kể cả lindane (ISO, INN) | - - Containing 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane (HCH (ISO)), including lindane (ISO, INN) | kg | 0 | 5 | 8/10 |
38248600 | - - Chứa pentachlorobenzene (ISO) hoặc hexachlorobenzene (ISO) | - - Containing pentachlorobenzene (ISO) or hexachlorobenzene (ISO) | kg | 0 | 5 | 8/10 |
38248700 | - - Chứa perfluorooctane sulphonic axit, muối của nó, perfluorooctane sulphonamides, hoặc perfluorooctane sulphonyl fluoride | - - Containing perfluorooctane sulphonic acid, its salts, perfluorooctane sulphonamides, or perfluorooctane sulphonyl fluoride | kg | 0 | 5 | 8/10 |
38248800 | - - Chứa tetra-, penta-, hexa-, hepta- hoặc octabromodiphenyl ethers | - - Containing tetra-, penta-, hexa-, hepta- or octabromodiphenyl ethers | kg | 0 | 5 | 8/10 |
38248900 | - - Chứa các paraffin đã clo hóa mạch ngắn | - - Containing short-chain chlorinated paraffins | kg | 0 | 5 | 8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
38249100 | - - Hỗn hợp và chế phẩm chủ yếu chứa (5-ethyl-2- methyl-2-oxido-1,3,2-dioxaphosphinan-5-yl)methyl methyl methylphosphonate và bis[(5-ethyl-2-methyl-2-oxido-1,3,2- dioxaphosphinan-5-yl)methyl] methylphosphonate | - - Mixtures and preparations consisting mainly of (5-ethyl-2-methyl-2-oxido-1,3,2-dioxaphosphinan-5-yl)methyl methyl methylphosphonate and bis[(5-ethyl-2-methyl-2-oxido-1,3,2-dioxaphosphinan-5-yl)methyl] methylphosphonate | kg | 0 | 5 | 8/10 |
38249200 | - - Các este polyglycol của axit methylphosphonic | - - Polyglycol esters of methylphosphonic acid | kg | 0 | 5 | 8/10 |
382499 | - - Loại khác: | |||||
38249910 | - - - Các chất tẩy mực, chất sửa giấy nến (stencil correctors), chất lỏng dùng để xóa và các băng để xóa khác (trừ những hàng hóa thuộc nhóm 96.12), đã đóng gói để bán lẻ | - - - Ink removers, stencil correctors, other correcting fluids and correction tapes (other than those of heading 96.12), put up in packings for retail sale | kg/chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
38249930 | - - - Bột nhão để sao in với thành phần cơ bản là gelatin, ở dạng rời hoặc dùng ngay (ví dụ, bồi trên giấy hoặc trên vật liệu dệt) | - - - Copying pastes with a basis of gelatin, whether presented in bulk or ready for use (for example, on a paper or textile backing) | kg/chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
38249940 | - - - Hỗn hợp dung môi vô cơ (SEN) | - - - Composite inorganic solvents | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
38249950 | - - - Dầu acetone (SEN) | - - - Acetone oil | kg/lít | 0 | 5 | 8/10 |
38249960 | - - - Các chế phẩm hóa chất có chứa bột ngọt (monosodium glutamate) | - - - Chemical preparations containing monosodium glutamate (MSG) | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
38249970 | - - - Các chế phẩm hóa chất khác, dùng trong chế biến thực phẩm | - - - Other chemical preparations, of a kind used in the manufacture of foodstuff | kg | 6 | 9 | 8/10 |
| - - - Loại khác: | ||||||
38249991 | - - - - Naphthenic axit, muối không tan trong nước của chúng và este của chúng | - - - - Naphthenic acids, their water insoluble salts and their esters | kg | 0 | 5 | 8/10 |
38249999 | - - - - Loại khác | - - - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 3824
38.24- Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
3824.10 - Các chất gắn đã điều chế dùng cho khuôn đúc hoặc lõi đúc
3824.30 - Cacbua kim loại không kết tụ trộn với nhau hoặc trộn với các chất gắn kim loại
3824.40 - Phụ gia đã điều chế dùng cho xi măng, vữa hoặc bê tông
3824.50 - Vữa và bê tông không chịu lửa
3824.60 - Sorbitol trừ loại thuộc phân nhóm 2905.44
- Hàng hóa đã nêu trong Chú giải phân nhóm 3 của Chương này:
3824.81 - - Chứa oxirane (ethylene oxide)
3824.82 - - Chứa polychlorinated biphenyls (PCBs), polychlorinated terphenyls
(PCTs) hoặc polybrominated biphenyls (PBBs)
3824.83 - - Chứa tris(2,3-dibromopropyl) phosphate
3824.84 - - Chứa aldrin (ISO), camphechlor (ISO) (toxaphene), chlordane (ISO), chlordecone (ISO), DDT (ISO) (clofenotane (INN), 1,1,1-trichloro-2,2-bis(p- chlorophenyl)ethane), dieldrin (ISO, INN), endosulfan (ISO), endrin (ISO), heptachlor (ISO) hoặc mirex (ISO)
3824.85 - - Chứa 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane (HCH (ISO)), kể cả lindane (ISO, INN)
3824.86 - - Chứa pentachlorobenzene (ISO) hoặc hexachlorobenzene (ISO)
3824.87 - - Chứa perfluorooctane sulphonic acid, muối của nó, perfluorooctane sulphonamides, hoặc perfluorooctane sulphonyl fluoride
3824.88 - - Chứa tetra-, penta-, hexa-, hepta- hoặc octabromodiphenyl ethers
3824.89 - - Chứa các parafin đã clo hóa mạch ngắn
- Loại khác:
3824.91 - - Hỗn hợp và chế phẩm chủ yếu chứa (5-ethyl-2- methyl-2-oxido-1,3,2- dioxaphosphinan-5-yl)methyl methyl methylphosphonate và bis[(5-ethyl-2-methyl- 2-oxido-1,3,2- dioxaphosphinan-5-yl)methyl] methylphosphonate
3824.92 - - Các este polyglycol của axit methylphosphonic
3824.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(A) CÁC CHẤT GẮN ĐÃ ĐIỀU CHẾ DÙNG CHO KHUÔN ĐÚC HOẶC LÕI ĐÚC Nhóm này bao gồm các chất gắn lõi đúc dựa trên các sản phẩm nhựa tự nhiên (ví dụ, Colophan), dầu hạt lanh, các chất nhầy thực vật, dextrin, mật mía, các polyme thuộc chương 39... Đây là các chế phẩm để trộn với cát đúc để có độ đặc phù hợp với mục đích sử dụng trongkhuôn đúc hoặc lõi đúc, và tạo thuận tiện cho việc tách cát sau khi khối đúc đã được đổ vào khuôn. Tuy nhiên, các dextrin và các tinh bột biến tính khác, và các loại keo dựa trên các tinh bột hoặc dựa trên các dextrin hoặc các tinh bột biến tính khác được phân loại vào nhóm 35.05.
(B) CÁC SẢN PHẨM HÓA HỌC VÀ CÁC CHẾ PHẨM HÓA HỌC HOẶC CÁC CHẾ PHẨM KHÁC Chỉ có ba trường hợp ngoại lệ (xem các đoạn (7), (19) và (32) dưới đây), nhóm này không áp dụng đối với các nguyên tố và các hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt. Các sản phẩm hóa học phân loại ở đây vì vậy là các sản phẩm mà các hợp phần của chúng chưa được xác định về mặt hóa học, dù chúng thu được như các sản phẩm phụ từ quá trình sản xuất các chất khác (điều này áp dụng cho, ví dụ, các axit naphthetic) hoặc được điều chế trực tiếp. Các chế phẩm hóa học hoặc các chế phẩm khác hoặc là các hỗn hợp (trong số đó các chất nhũ tương và các chất phân tán là các dạng đặc biệt) hoặc đôi khi là các dung dịch. Các dung dịch chứa nước của các sản phẩm hóa học thuộc Chương 28 hoặc 29 vẫn phân loại trong các Chương đó, nhưng các dung dịch của các sản phẩm này ở dạng dung môi trừ nước, không kể đến một vài trường hợp ngoại lệ, bị loại khỏi các chương đó và tùy theo, chúng được xem xét như các chế phẩm thuộc nhóm này. Các chế phẩm được phân loại ở đây có thể là toàn bộ hoặc một phần của các sản phẩm hóa học (đây là trường hợp phổ biến), hoặc hoàn toàn là các thành phần tự nhiên (ví dụ, xem đoạn
(24) dưới đây chẳng hạn). Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các hỗn hợp các sản phẩm hóa học với thực phẩm hoặc các chất khác có giá trị dinh dưỡng, loại được sử dụng trong chế biến các thực phẩm nhất định cho người như là các nguyên liệu hoặc để cải thiện một số đặc tính của thực phẩm (ví dụ, chất phụ gia cho các loại bánh làm từ bột nhão, bánh quy, bánh ngọt và các sản phẩm của lò nướng bánh khác), với điều kiện là các hỗn hợp hoặc các chất như vậy có giá trị bởi chính hàm lượng dinh dưỡng của nó. Các sản phẩm này thông thường thuộc nhóm 21.06 (Xem thêm Chú giải tổng quát của Chương 38). Nhóm này cũng loại trừ hợp chất thủy ngân (nhóm 28.52). Theo các điều kiện trên, các chế phẩm và các sản phẩm hóa học phân loại vào đây bao gồm:
(1) Axit naphthenic (sản phẩm phụ của quá trình tinh lọc một số dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các dầu khác thu được từ các khoáng bitum), và các muối của chúng, trừ các muối của axit naphthenic (naphthenate) tan trong nước thuộc nhóm 34.02, và các muối thuộc các nhóm 28.43 đến 28.46 và 28.52. Nhóm này bao gồm, ví dụ, các naphthenate của canxi, bari, kẽm, mangan, nhôm, coban, crom, chì..., mà một vài trong số chúng được sử dụng để điều chế các chất làm khô hoặc các phụ gia dầu khoáng, và đồng naphthanate sử dụng để sản xuất thuốc diệt nấm.
(2) Carbua kim loại không kết tụ (vonfam cacbua, molipden cacbua...) trộn lẫn với nhau hoặc với các chất gắn kim loại (như coban), để sản xuất các mũi chóp và các chi tiết tương tự cho dụng cụ thuộc nhóm 82.09.
(3) Phụ gia đã điều chế dùng cho xi măng, vữa hoặc bê tông, ví dụ, các phụ gia chống axit với thành phần chính là natri hoặc kali silicat và natri hoặc kali fluorosilicat, và các chế phẩm không thấm nước (có hoặc không chứa xà phòng), ví dụ, dựa trên các oxit canxi, các axit béo...
(4) Vữa và bê tông không chịu lửa.
(5) Sorbitol trừ loại thuộc nhóm 29.05. Loại này bao gồm, đặc biệt là xirô sorbitol (D-glucitol) chứa các polyol khác và trong đó hàm lượng D-glucitol thường trong khoảng từ 60% đến 80% vật liệu khô. Các sản phẩm thuộc loại này thường thu được bởi sự hydro hóa xirô glucose có hàm lượng disaccharide và polysaccharide cao, mà không xảy ra quá trình phân ly. Chúng có đặc tính là khó kết tinh và được sử dụng rất rộng rãi trong các ngành công nghiệp khác nhau (ví dụ, công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, plastic và công nghiệp dệt). Sorbitol đáp ứng các yêu cầu của Chú giải 1 thuộc Chương 29 được phân loại vào nhóm 29.05. Sorbitol thuộc loại này thường thu được bởi sự hydro hóa glucose hoặc đường nghịch chuyển.
(6) Hỗn hợp canxi cacbua, canxi carbonat (đá vôi) và các vật liệu khác chẳng hạn như carbon hoặc fluorspar, được điều chế để sử dụng như một chất tách sulphur trong luyện thép.
(7) Các tinh thể nuôi cấy (trừ các bộ phận quang học) trọng lượng không thấp hơn 2,5 gam mỗi tinh thể, bằng oxit magie hoặc các halogen của kiềm hoặc của kim loại kiềm thổ (canxi hoặc liti florua, kali hoặc natri clorua, kali bromua, kali bromiodide...). Các bộ phận quang học từ các tinh thể nuôi cấy bị loại trừ (nhóm 90.01). Các tinh thể nuôi cấy (trừ các bộ phận quang học) trọng lượng thấp hơn 2,5 gam mỗi tinh thể, được phân loại trong Chương 28, nhóm 25.01 (các tinh thể natri clorua) hoặc nhóm 31.04 (các tinh thể kali clorua).
(8) Các sulphonate dầu mỏ, không tan trong nước, thu được từ dầu mỏ hoặc các phân đoạn của dầu mỏ bởi quá trình sulphonate, ví dụ, bằng axit sulphuric, axit sulphuric bốc khói (oleum) hoặc sulphur trioxide hòa tan trong sulphur dioxide lỏng, quá trình này thường được nối tiếp bởi quá trình trung hoà. Tuy nhiên, các loại sulphonate dầu mỏ có thể tan trong nước, ví dụ, của kim loại kiềm, của nhôm hoặc của các ethanolamine bị loại trừ (nhóm 34.02).
(9) Các Polychlorobiphenyl (các hỗn hợp của các dẫn xuất đã clo hóa của biphenyl) và các chloroparaffins. Tuy nhiên, các sản phẩm polychlorobiphenyl rắn và các chloroparaffln rắn có đặc tính của các loại sáp nhân tạo bị loại trừ (nhóm 34.04).
(10) Poly(oxyethylene) (polyethylene glycol) với trọng lượng phân tử rất thấp, ví dụ, các hỗn hợp của di-, tri- và tetra (oxyethylene) glycols. Tuy nhiên, các loại khác của poly(oxyethylene) (polyethylene glycol) bị loại trừ (nhóm 39.07 hoặc, nếu chúng có đặc tính của sáp nhân tạo, nhóm 34.04).
(11) Các hỗn hợp của mono-, di- và tri-, các este của axit béo của glycerol, được sử dụng như các chất nhũ hóa cho các chất béo. Tuy nhiên, những hỗn hợp trên có đặc tính của sáp nhân tạo bị loại trừ (nhóm 34.04).
(12) Dầu rượu tạp (Fusel oil), thu được trong quá trình tinh cất rượu ethyl thô.
(13) Dầu dippel (dầu xương, dầu động vật, dầu Jeppel) thu được nhờ quá trình chưng cất khô xương hoặc sừng của động vật nhai lại. Nó là một chất lỏng hoi đen, đặc quánh và có mùi thối, sử dụng chủ yếu trong điều chế thuốc trừ côn trùng hoặc các pyridine bazơ.
(14) Các chất trao đổi ion (kể cả các chất trao đổi axit hoặc kiềm) trừ các polyme thuộc Chương 39. Đây là các hợp chất không tan, khi tiếp xúc với một dung dịch chất điện ly, sẽ xảy ra sự trao đổi một trong các ion của chúng với một trong các ion chứa trong một chất hòa tan trong dung dịch đó, thuộc tính này có giá trị công nghiệp, ví dụ, để loại bỏ các muối canxi hoặc muối magiê khỏi nước cứng dùng trong các nồi hơi, cho công nghiệp dệt hoặc nhuộm, cho giặt là... Chúng cũng được sử dụng để chuyển hóa nước mặn thành nước uống... Tuy nhiên, các zeolite nhân tạo (đã hay chưa xác định về mặt hóa học), trừ những loại chứa các chất kết dính, bị loại trừ (nhóm 28.42).
(15) Các hợp chất chống cặn lắng thường dựa trên natri carbonate, natri silicat, tannin... Các hợp chất này, khi thêm vào nước cứng, sẽ làm kết tủa hầu hết các muối canxi và magiê hòa tan, từ đó ngăn chặn việc hình thành các chất lắng canxi trong nồi hơi, các ống dẫn của hệ thống xông hơi và các thiết bị khác mà trong đó nước được sử dụng theo một chu trình kín.
(16) Oxylith (hoặc đá oxy), được điều chế bằng cách thêm một lượng nhỏ các sản phẩm như muối đồng hoặc muối niken vào natri peroxide. Điều này hiệu chỉnh sự giải phóng oxy khi ngâm chìm trong nước. Oxylith thường ở dạng khối lập phương hoặc tấm.
(17) Các phụ gia để làm cứng vecni hoặc keo, ví dụ, các hỗn hợp amoni clorua và ure.
(18) Các sản phẩm hút khí cho các ống chân không, với thành phần chính là bari, zirconium... Các chất này thường được đóng thành dạng thỏi, dạng viên hoặc dạng tương tự, hoặc trên các ống hoặc dây kim loại.
(19) Các chất tẩy mực được đóng gói để bán lẻ. Đây thường là các dung dịch có chứa nước của các hợp chất đã được xác định về mặt hóa học. Trong một số trường hợp, một hợp chất đơn lẻ có thể được sử dụng (ví dụ, một dung dịch có chứa nước của chloramine), nhưng trong các trường hợp khác, hai hợp chất với các chức năng bổ sung có thể là cần thiết. Đối với trường hợp sau, hai chai có thể được đóng cùng một gói, một chai chứa, ví dụ, một dung dịch có chứa nước của natri hydrosulphite và một chai khác chứa một dung dịch có chứa nước của kali permanganate.
(20) Chất sửa bản in từ khuôn tô được đóng gói để bán lẻ. Chúng thường là vecni cellulose màu hồng và được đóng trong các chai nhỏ có nắp đậy kèm theo một chổi nhỏ. Các vecni này bị loại trừ khỏi nhóm này khi chưa được đóng gói để bán lẻ như các chất sửa bản in từ khuôn tô. Các chất pha loãng gồm hỗn hợp các chất hữu cơ cho các vecni này thuộc nhóm 38.14.
(21) Các chất sửa xóa dạng lỏng được đóng gói để bán lẻ. Chúng là các chất lỏng mờ đục (trắng hoặc có màu) bao gồm chủ yếu là thuốc màu, các chất kết dính, và các dung môi, được sử dụng cho việc che phủ các lỗi hoặc các dấu không mong muốn trong văn bản đánh máy, trong các văn bản viết tay, các bản photocopy, bản in offset mẫu hoặc các loại tương tự. Chúng thường được đóng trong các chai nhỏ (thường có nắp đậy kèm theo một chổi nhỏ), trong các hộp thiếc hoặc theo dạng chiếc bút. Các chất pha loãng gồm hỗn hợp các chất hữu cơ cho các chất lỏng này thuộc nhóm 38.14
(22) Băng xóa được đóng gói để bán lẻ. Chúng là những cuộn ruy băng xóa thường đặt trong vỏ nhựa, được sử dụng để phủ lên những lỗi viết tay hoặc đánh máy hoặc các dấu không mong muốn trong văn bản đánh máy, trong các văn bản viết tay, các bản photocopy, bản in offset mẫu hoặc các loại tương tự. Những sản phẩm này có độ rộng và chiều dài của băng khác nhau. Băng xóa có thành phần là lớp phủ màu đục trên bề mặt của ruy băng. Việc phủ được thực hiện bằng tay bằng cách ấn vị trí đầu di chuyển trên phần cần xóa. Nhóm này không bao gồm:
(a) Băng xóa làm bằng giấy có lớp bồi dính (Chương 48).
(b) Ruy băng máy chữ hoặc các ruy băng tương tự, đã phủ mực hay làm sẵn bằng cách khác để in ấn.
(23) Các chế phẩm sử dụng chủ yếu để gạn lọc rượu vang và các đồ uống đã lên men khác. Nhìn chung các chế phẩm này có thành phần cơ bản là poly(vinyl pyrrolidone) hoặc các chất có chứa galetin hoặc albumin, chẳng hạn như keo điều chế từ bong bóng cá, gelatin, tảo carrageen hoặc albumin trứng. Tuy nhiên, các chế phẩm chứa enzyme bị loại trừ (nhóm 35.07).
(24) Các chất độn hỗn hợp cho các sản phẩm sơn. Đây là các loại bột đã điều chế thường được thêm vào sơn (trừ màu keo) để giảm giá thành của chúng và đồng thời, trong một số trường hợp, để cải thiện một số đặc tính (ví dụ, để tạo thuận lợi cho sự lan rộng của thuốc màu). Chúng cũng được sử dụng trong sản xuất các chất màu keo, nhưng trong trường hợp này chúng tác dụng như các thuốc màu. Các chế phẩm này bao gồm các hỗn hợp của hai hoặc nhiều sản phẩm tự nhiên (đá phấn, bari sulphate tự nhiên, đá phiến, đá trầm tích (dolomite), magiê carbonate tự nhiên, thạch cao, amiăng, mica, bột talc, calcite,...), các hỗn hợp của các sản phẩm tự nhiên này với các sản phẩm hóa học, hoặc hỗn hợp các sản phẩm hóa học (ví dụ, các hỗn hợp của nhôm hydroxide và bari sulphate). Loại này cũng bao gồm canxi carbonat tự nhiên được nghiền mịn ("màu trắng của rượu sâm banh"), mỗi hạt được bao phủ, bằng một quá trình xử lý đặc biệt, với màng axit stearic có tác dụng ngăn nước.
(25) Các chế phẩm để sản xuất một số sản phẩm gốm (răng nhân tạo...), ví dụ, hỗn hợp có thành phần cơ bản là đất sét (cao lanh), thạch anh và tràng thạch (feldspar). Danh mục này cũng bao gồm các sản phẩm zirconia nha khoa có thành phần cơ bản là oxit zirconium (ZrO2) và các oxit kim loại khác. Chúng không thể được sử dụng trong nha khoa trước khi trải qua một số quy trình như nghiền, thiêu kết và tráng men để tạo thành hình dạng cuối cùng của răng nhân tạo hoặc phục hình răng.
(26) Sản phẩm nóng chảy được để thử độ đốt nóng của các đồ gốm (nón Seger...). Các sản phẩm này thường ở dạng hình chóp nhỏ, được tạo thành từ hỗn hợp các chất tương tự như các chất trong bột nhão gốm và trong các chế phẩm có thể nấu thành thủy tinh. Thành phần của chúng được tính toán để chúng mềm đi và gãy đổ ở một nhiệt độ nhất định, và do vậy có thể được sử dụng để kiểm soát độ đốt nóng của các sản phẩm, chẳng hạn như sản phẩm gốm.
(27) Vôi soda, điều chế bằng cách ngâm đá vôi tinh khiết với natri hydroxide và được sử dụng để hấp thụ CO2 trong hệ thống máy thở gây mê, trong tàu ngầm,... Nhóm này loại trừ nước soda vôi đóng gói như một thuốc thử của phòng thí nghiệm (nhóm 38.22).
(28) Silica gel ngậm nước được tạo màu bằng các muối coban, được sử dụng như một chất có tác dụng hút ẩm, nó chỉ thị qua màu sắc khi không còn tác dụng nữa.
(29) Các chế phẩm chống gỉ. Đây có thể là các chế phẩm dựa trên, ví dụ, axit phosphoric, nó có tác dụng về mặt hóa học trong việc ngăn ngừa gỉ. Các chế phẩm chống gỉ dựa trên các chất bôi trơn thuộc nhóm 27.10 hoặc 34.03, tùy trường hợp cụ thể.
(30) Các chế phẩm (ví dụ, các viên nén), bao gồm saccharin hoặc các muối của nó và các chất như natri bicarbonate (natri hydrogencarbonate) và axit tartaric, không phải là thực phẩm, được sử dụng cho các mục đích làm ngọt.
(31) Muối cho chữa bệnh hoặc làm mặn, bao gồm natri clorua bổ sung thêm natri nitrite (muối đã nitrit hóa) hoặc natri nitrate (muối đã nitrat hóa). Các sản phẩm tương tự đã được thêm đường, được phân loại vào nhóm 21.06.
(32) Một số phần tử đã được cắt gọt chưa được lắp ráp từ các vật liệu áp điện (trừ thạch anh, tourmaline,... thuộc nhóm 71.03 hoặc 71.04). Các vật liệu sử dụng phổ biến nhất cho việc sản xuất các phần tử áp điện thuộc nhóm này là:
(a) Muối Rochelle (hoặc muối Seignette, tức là, kali natri tartrate tetrahydrate); ethylenediamine tartrate; các orthophosphate của ammoni, rubidium hoặc caesium hoặc các tinh thể pha trộn của chúng.
(b) Bari titanate; chì zirconate titanate; chì metaniobate; chì stronti titanate zirconate; canxi titanate;... Các phần tử này thu được bởi sự cắt gọt chính xác các tinh thể nuôi cấy chất lượng cao tùy theo dụng cụ cắt bằng điện. Trước khi cắt các tinh thể này thuộc các nhóm thích hợp của chúng trong Chương 28 hoặc 29 nếu chúng là các chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt, nếu không thì chúng được phân loại vào nhóm này. Nhóm này cũng bao gồm các phần tử phân cực đa tinh thể của các sản phẩm đã được trích dẫn ở đoạn (b) ở trên, với điều kiện chúng chưa được lắp ráp.
(33) Các chế phẩm chống trượt của băng truyền tải, bao gồm các chất béo, chất mài mòn,... thậm chí chứa 70% trở lên tính theo trọng lượng là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bitum.
(34) Các sản phẩm trung gian sản xuất một số chất chữa bệnh nhất định (ví dụ, thuốc kháng sinh), thu được nhờ sự hỗ trợ của các vi sinh vật bằng cách lên men, lọc và chiết xuất giai đoạn đầu, thông thường chúng chứa không lớn hơn 70% các chất hoạt tính; ví dụ, "các loại bánh có tính kiềm", chúng là các sản phẩm trung gian sản xuất clorotetracycline (aureomycine) và chúng chứa mycelium không hoạt tính, các chất trợ lọc, và từ 10% đến 15% clorotetracycline.
(35) Các sản phẩm sinh ra hiệu ứng ánh sáng bởi hiện tượng phát huỳnh quang hóa học, ví dụ, các que phát sáng trong đó hiệu ứng ánh sáng thu được bởi một phản ứng hóa học giữa các este kiểu axit oxalic và hydroperoxit với sự có mặt của một dung môi và một hợp chất phát huỳnh quang.
(36) Chất lỏng khởi động cho các động cơ xăng dầu, chứa dietyl ete, 70% trở lên tính theo trọng lượng là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và cũng chứa các thành phần khác, dietyl ete là thành phần cơ bản.
(37) Bột nhão làm khuôn ở dạng bột (để sử dụng sau khi trộn với nước). Bột này chứa khoảng 30% bột lúa mạch đen và khoảng 30% cellulose gỗ, cùng với ximăng, keo và đá phấn. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các loại bột nhão làm khuôn thuộc nhóm 34.07.
(38) "Thuốc màu làm mờ" (Flatting pigment) chứa muối nhôm của một axit nhựa đã biến tính, các hạt này được phủ với một lớp cellulose ete để bảo vệ chúng chống lại các dung môi và để ngăn chặn sự kết tủa.
(39) "Bột nhão của vảy cá" hoặc "phân cá" (fish guano), gồm bột nhão thô ánh bạc thu được bằng cách xử lý vẩy cá bằng dung môi trắng, và, do có thành phần guanine, được sử dụng sau khi tinh chế để làm thành tinh chất ngọc trai.
(40) Các tinh thể Thallium bromoiodide, chứa dung dịch rắn của bromide và iodide, được sử dụng vì đặc tính quang học của chúng (độ trong suốt cao đối với các bức xạ hồng ngoại).
(41) Tác nhân tạo gel, một sản phẩm không xác định về mặt hóa học, bao gồm một montmorillonite đã trải qua một quá trình xử lý đặc biệt khiến chúng trở thành ưa chất hữu cơ, được đóng gói ở dạng bột màu trắng kem, được sử dụng trong sản xuất nhiều chế phẩm hữu cơ (sơn, vecni, polyme vinyl phân tán, sáp, chất kết dính, các hợp chất matit, mỹ phẩm...)
(42) Các loại axit béo, công nghiệp:
(i) Đã đime hóa.
(ii) Đã trime hóa.
(iii) Đã ester hóa với rượu amyl và sau đó được epoxy hóa.
(43) Hỗn hợp đã thiêu kết của oxit molybdic kỹ thuật, carbon và axit boric, chúng được điều chế để sử dụng như một vật liệu hợp kim trong luyện thép.
(44) Bột được mô tả trong thương mại như "oxit màu xám" hoặc "oxit màu đen" và đôi khi gọi không đúng là "bụi chì", là một hỗn hợp được điều chế một cách đặc biệt của mono oxit chì (chiếm từ 65% đến 80%) và chì kim loại (mức cân bằng), thu được bằng sự oxy hóa có kiểm soát chì tinh khiết trong quá trình nghiền bi và sử dụng trong quá trình sản xuất các bản cực của ắc quy.
(45) Hỗn hợp các đồng phân (isomer) của hai hợp chất hữu cơ khác nhau, các đồng phân divinylbenzen (đặc trưng từ 25 đến 80%) và các đồng phân etylvinylbenzen (đặc trưng từ 19 đến 50%), được sử dụng như các tác nhân polyme hóa trong nhựa polystyrene trong đó chỉ có các đồng phân divinylbenzene tham gia quá trình tạo liên kết ngang.
(46) Các hỗn hợp, được sử dụng như các chất làm đặc và các chất làm ổn định nhũ tương trong các chế phẩm hóa học hoặc được sử dụng như các chất kết dính trong sản xuất đá mài mòn, bao gồm các sản phẩm thuộc hoặc các nhóm riêng biệt hoặc cùng nhóm của Chương 25, có hoặc không có các vật liệu được phân loại trong các chương khác và có một trong các cấu thành dưới đây. - hỗn hợp các loại đất sét khác nhau; - hỗn hợp các loại đất sét khác nhau và tràng thạch (đá feldspar); - hỗn hợp đất sét, tràng thạch (đá feldspar) đã nghiền thành bột và borax (tincal) tự nhiên đã nghiền thành bột; - hỗn hợp đất sét, trường thạch (đá feldspar) và natri silicate.
(47) Các hỗn hợp được sử dụng như môi trường trồng cây, chẳng hạn như đất trồng trong chậu, bao gồm các sản phẩm có thể được phân loại vào Chương 25 (đất, cát, đất sét), chúng có hoặc không chứa lượng nhỏ các nguyên tố phân bón như nitơ, photpho hoặc kali. Tuy nhiên, hỗn hợp của than bùn và cát hoặc đất sét, mà các đặc tính của chúng được quyết định bởi than bùn thì bị loại trừ (nhóm 27.03)
(48) Các loại bột nhão dùng để sao chép với thành phần cơ bản là gelatin. Các chất này được sử dụng để sao lại các bản vẽ, để phủ các trục lăn của máy in,... Thành phần của các hỗn hợp này rất đa dạng, nhưng thành phần chủ yếu là gelatin, mà được thêm vào, theo các tỷ lệ khác nhau, dextrin và bari sulphate, hoặc (nếu các bột nhão được sử dụng để sản xuất trục lăn mực cho các máy in) glycerol hoặc đường và các chất độn (cao lanh,...). Các bột nhão được phân loại tại đây dù ở dạng khối (hộp, thùng hình trống...) hay sẵn sàng cho sử dụng (thông thường là trên lớp bồi bằng giấy hoặc vật liệu dệt). Nhóm này không bao gồm các trục lăn mực cho máy in được phủ bột nhão dùng để sao chép (nhóm 84.43).
(49) Este của axit diacetyl tartaric với các mono- và diglyceride được trộn với tricalcium phosphate hoặc calcium carbonate, được sử dụng như chất nhũ hóa. Nhóm này cũng không bao gồm: Silica fume được xác định về mặt hóa học riêng biệt thu được dưới dạng sản phẩm phụ từ quá trình sản xuất silicon, ferrosilicon và zirconia, thường được sử dụng làm chất phụ gia pozzolanic trong bê tông, xi măng sợi hoặc vật liệu đúc chịu lửa, và làm chất phụ gia trong polyme (nhóm 28.11)
(b) Các tác nhân hoàn tất và các sản phẩm hoặc chế phẩm khác, loại được sử dụng trong các ngành công nghiệp dệt, công nghiệp giấy, công nghiệp thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự (nhóm 38.09)
(c) Hỗn hợp các vật liệu khoáng cách nhiệt hoặc cách âm hoặc các vật liệu khoáng hấp thụ âm thanh thuộc nhóm 68.06 hoặc các hỗn hợp với thành phần cơ bản là amiăng hoặc với thành phần cơ bản là amiăng và magie carbonate thuộc nhóm 68.12. ***
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 3824.89 Hoạt động mua bán các hỗn hợp chứa các parafin đã clo hóa mạch ngắn được kiểm soát bởi Công ước Rotterdam và Stockholm. Phân nhóm 3824.91 Hoạt động mua bán các chế phẩm và hỗn hợp được mô tả tại phân nhóm 3824.91 được điều chỉnh bởi Công ước về cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ và sử dụng vũ khí hoá học và phá huỷ chúng (Công ước về vũ khí hóa học). Phân nhóm 3824.92 Hoạt động mua bán các hỗn hợp chứa este polyglycol của axit methylphosphonic được kiểm soát bởi Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học (Công ước về vũ khí hóa học).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 3824
Mã HS của Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là gì?
Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác thuộc nhóm HS 3824, gồm 24 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 38241000, 38243000, 38244000, 38245000, 38246000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác dao động từ 0% đến 15%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 3824 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 38)
- 3801 – Graphit nhân tạo; graphit dạng keo hoặc
- 3802 – Carbon hoạt tính; các sản phẩm khoáng ch
- 3803 – Dầu tall, đã hoặc chưa tinh chế
- 3804 – Dung dịch kiềm thải ra trong quá trình s
- 3805 – Dầu turpentine gôm, dầu turpentine gỗ ho
- 3806 – Colophan và axit nhựa cây, và các dẫn xu
- 3807 – Hắc ín gỗ; dầu hắc ín gỗ; creosote gỗ; n
- 3808 – Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm
- 3809 – Tác nhân để hoàn tất, các chế phẩm tải t
- 3810 – Chế phẩm tẩy sạch cho bề mặt kim loại; c
- 3811 – Chế phẩm chống kích nổ, chất ức chế quá
- 3812 – Hỗn hợp xúc tiến lưu hóa cao su đã điều
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ