Mã HS nhóm 3808 – Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các sản phẩm tương tự, được làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như các chế phẩm hoặc sản phẩm (ví dụ, băng, bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi)
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các sản phẩm tương tự, được làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như các chế phẩm hoặc sản phẩm (ví dụ, băng, bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi) (nhóm HS 3808) gồm 47 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–6%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
3808 | Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các sản phẩm tương tự, được làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như các chế phẩm hoặc sản phẩm (ví dụ, băng, bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi) | |||||
| - Hàng hóa đã nêu trong Chú giải phân nhóm 1 của Chương này: | ||||||
380852 | - - DDT (ISO) (clofenotane (INN)), đã đóng gói với khối lượng tịnh không quá 300 g: | |||||
38085210 | - - - Thuốc bảo quản gỗ, là chế phẩm chứa chất trừ côn trùng hoặc trừ nấm, trừ chất phủ bề mặt | - - - Wood preservatives, being preparations other than surface coatings, containing insecticides or fungicides | kg | 0 | 5 | 5/8/10 |
38085220 | - - - Thuốc trừ nấm và thuốc trừ côn trùng dạng bình xịt | - - - Fungicides and insecticides in aerosol containers | kg | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
38085290 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
380859 | - - Loại khác: | |||||
| - - - Thuốc trừ côn trùng: | ||||||
38085911 | - - - - Dạng bình xịt | - - - - In aerosol containers | kg/lít | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
38085919 | - - - - Loại khác | - - - - Other | kg/lít | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
| - - - Thuốc trừ nấm: | ||||||
38085921 | - - - - Dạng bình xịt | - - - - In aerosol containers | kg/lít | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
38085929 | - - - - Loại khác | - - - - Other | kg/lít | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
| - - - Thuốc diệt cỏ: | ||||||
38085931 | - - - - Dạng bình xịt | - - - - In aerosol containers | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
38085939 | - - - - Loại khác | - - - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
38085940 | - - - Thuốc chống nảy mầm | - - - Anti-sprouting products | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
38085950 | - - - Thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng | - - - Plant-growth regulators | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
38085960 | - - - Thuốc khử trùng (Disinfectants) | - - - Disinfectants | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
| - - - Loại khác: | ||||||
38085991 | - - - - Thuốc bảo quản gỗ, là chế phẩm chứa chất trừ côn trùng hoặc trừ nấm, trừ chất phủ bề mặt | - - - - Wood preservatives, being preparations other than surface coatings, containing insecticides or fungicides | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
38085999 | - - - - Loại khác | - - - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
| - Hàng hóa đã nêu trong Chú giải phân nhóm 2 của Chương này: | ||||||
380861 | - - Đóng gói với khối lượng tịnh không quá 300 g: | |||||
38086110 | - - - Hương vòng chống muỗi | - - - Mosquito repellent coils | kg | 6 | 9 | 5/8/10 |
38086120 | - - - Tấm thuốc diệt muỗi (SEN) | - - - Mosquito repellent mats | kg | 6 | 9 | 5/8/10 |
38086130 | - - - Dạng bình xịt | - - - In aerosol cans | kg | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
38086140 | - - - Loại khác, dạng lỏng | - - - Other, in liquid form | kg | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
38086150 | - - - Loại khác, có chức năng khử mùi | - - - Other, having deodorising function | kg | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
38086190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
380862 | - - Đóng gói với khối lượng tịnh trên 300 g nhưng không quá 7,5 kg: | |||||
38086210 | - - - Bột dùng làm hương vòng chống muỗi | - - - Powder for moulding into mosquito coils | kg | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
38086220 | - - - Hương vòng chống muỗi | - - - Mosquito repellent coils | kg | 6 | 9 | 5/8/10 |
38086230 | - - - Tấm thuốc diệt muỗi (SEN) | - - - Mosquito repellent mats | kg | 6 | 9 | 5/8/10 |
38086240 | - - - Dạng bình xịt | - - - In aerosol cans | kg | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
38086250 | - - - Loại khác, dạng lỏng | - - - Other, in liquid form | kg | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
38086290 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
380869 | - - Loại khác: | |||||
38086910 | - - - Bột dùng làm hương vòng chống muỗi | - - - Powder for moulding into mosquito coils | kg | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
38086990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
380891 | - - Thuốc trừ côn trùng: | |||||
38089110 | - - - Các chế phẩm trung gian chứa 2-(methylpropyl-phenol methylcarbamate) | - - - Intermediate preparations containing 2-(methylpropyl-phenol methylcarbamate) | kg | 0 | 5 | 5/8/10 |
38089120 | - - - Loại khác, dạng bột dùng làm hương vòng chống muỗi | - - - Other, powder for moulding into mosquito coils | kg | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
38089130 | - - - Dạng bình xịt | - - - In aerosol containers | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
38089140 | - - - Hương vòng chống muỗi | - - - Mosquito repellent coils | kg | 6 | 9 | 5/8/10 |
38089150 | - - - Tấm thuốc diệt muỗi (SEN) | - - - Mosquito repellent mats | kg | 6 | 9 | 5/8/10 |
| - - - Loại khác: | ||||||
38089191 | - - - - Có chức năng khử mùi (SEN) | - - - - Having deodorising function | kg | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
38089199 | - - - - Loại khác | - - - - Other | kg/lít | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
380892 | - - Thuốc trừ nấm: | |||||
| - - - Dạng bình xịt: | ||||||
38089211 | - - - - Với hàm lượng validamycin không quá 3% tính theo khối lượng tịnh | - - - - With a validamycin content not exceeding 3% by net weight | kg/lít | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
38089219 | - - - - Loại khác | - - - - Other | kg/lít | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
38089290 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 3 | 4.5 | 5/8/10 |
380893 | - - Thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng: | |||||
| - - - Thuốc diệt cỏ: | ||||||
38089311 | - - - - Dạng bình xịt | - - - - In aerosol containers | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
38089319 | - - - - Loại khác | - - - - Other | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
38089320 | - - - Thuốc chống nảy mầm | - - - Anti-sprouting products | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
38089330 | - - - Thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng | - - - Plant-growth regulators | kg/lít | 0 | 5 | 5/8/10 |
380894 | - - Thuốc khử trùng: | |||||
38089410 | - - - Có chứa hỗn hợp các axit hắc ín than đá và các chất kiềm | - - - Containing mixtures of coal tar acid and alkalis | kg | 0 | 5 | 5/8/10 |
38089420 | - - - Loại khác, dạng bình xịt | - - - Other, in aerosol containers | kg | 0 | 5 | 5/8/10 |
38089490 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | 5/8/10 |
380899 | - - Loại khác: | |||||
38089910 | - - - Thuốc bảo quản gỗ, chứa chất diệt côn trùng hoặc trừ nấm | - - - Wood preservatives, containing insecticides or fungicides | kg | 0 | 5 | 5/8/10 |
38089990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | 5/8/10 |
Chú giải nhóm 3808
38.08- Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các sản phẩm tương tự, được làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như các chế phẩm hoặc sản phẩm (ví dụ, băng, bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi (+).
- Hàng hóa đã nêu trong Chú giải phân nhóm 1 của Chương này:
3808.52 - DDT (ISO) (clofenotane (INN)), đã đóng gói với trọng lượng tịnh không quá 300 g
3808.59 - Loại khác
- Hàng hóa đã nêu trong Chú giải phân nhóm 2 của Chương này:
3808.61 - Đã đóng gói với trọng lượng tịnh không quá 300 g
3808.62 - Đã đóng gói với trọng lượng tịnh trên 300 g nhưng không quá 7,5 kg
3808.69 - - Loại khác
- Loại khác:
3808.91 - - Thuốc trừ côn trùng
3808.92 - - Thuốc trừ nấm
3808.93 - - Thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng
3808.94 - - Thuốc khử trùng
3808.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm một loạt các sản phẩm (trừ các sản phẩm mang đặc tính của dược phẩm, kể cả thuốc thú y- nhóm 30.03 hoặc 30.04) nhằm diệt trừ các vi trùng, các côn trùng gây bệnh (muỗi, nhậy, bọ hung vàng đen, gián,...), rêu và mốc, cỏ dại, loài gặm nhấm, chim rừng,... Các sản phẩm nhằm diệt trừ các loài gây hại hoặc được sử dụng để khử trùng hạt giống cũng được phân loại ở đây. Các loại thuốc trừ côn trùng, thuốc khử trùng, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ nấm,... được sử dụng bằng cách phun, quét, tưới, phết, ngâm tẩm,..., hoặc có thể đốt cháy nếu cần thiết. Tác dụng diệt trừ có được thông qua quá trình đầu độc thần kinh, đầu độc tiêu hóa, gây ngạt thở hoặc bằng mùi dẫn dụ,.... Nhóm này còn bao gồm các sản phẩm chống nảy mầm và điều hòa sinh trưởng của cây trồng ngăn chặn hoặc tăng cường các quá trình sinh lý học ở trong cây. Với các cách thức ứng dụng khác nhau, các sản phẩm này có thể từ gây phá hủy cây đến làm tăng khả năng phát triển của thực vật và tăng năng suất thu hoạch. Các sản phẩm được phân loại ở đây chỉ trong các trường hợp sau :
(1) Khi chúng được đóng gói (như trong các bao bì bằng kim loại hoặc bìa carton) để bán lẻ như thuốc khử trùng, thuốc trừ côn trùng,..., hoặc ở các dạng mà không thể nghi ngờ về việc chúng sẽ được bán lẻ (ví dụ, dạng viên tròn, trong vỉ đóng các viên tròn, dạng viên nén hoặc dạng dẹt). Các sản phẩm được đóng gói bằng các cách này có thể hoặc không thể là hỗn hợp. Các sản phẩm không pha trộn chủ yếu là các sản phẩm được xác định về mặt hóa học sẽ được phân vào Chương 29, ví dụ, naphtalene, hoặc 1,4 - diclorobenzen. Nhóm này cũng bao gồm các sản phẩm sau đây, với điều kiện là chúng được đóng gói phục vụ cho việc bán lẻ như thuốc khử trùng, thuốc trừ nấm,...:
(a) Các sản phẩm và các chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt, với cation hoạt tính (ví dụ, các muối amoni bậc bốn), có thuộc tính sát trùng, khử trùng hoặc diệt vi khuẩn.
(b) Poly(vinyl pyrolidone)- iodine, là một sản phẩm của phản ứng giữa iôt và poly(vinyl pyrolidone).
(2) Khi chúng có đặc tính của chế phẩm, ở bất kỳ hình thức nào (ví dụ, như các chất lỏng, các chất rửa hoặc các loại bột). Các chế phẩm này bao gồm các thể huyền phù hoặc thể phân tán của các sản phẩm hoạt tính trong nước hoặc trong các chất lỏng khác (ví dụ, thể phân tán của DDT (ISO) (clofenotane (INN), 1,1,1-trichioro-2,2-bis-(p- clorophenyl)ethane) trong nước), hoặc của các hỗn hợp khác. Các dung dịch của các sản phẩm hoạt tính trong các dung môi không phải là nước cũng được bao gồm ở đây (ví dụ, dung dịch của chất chiết hoa cúc (trừ loại chất chiết hoa cúc đã được tiêu chuẩn hoá), hoặc naphthenate đồng trong dầu khoáng). Các chế phẩm trung gian, cần được pha trộn thêm để sản xuất thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt nấm, thuốc khử trùng,... có thể sử dụng ngay, cũng được phân loại trong nhóm này, với điều kiện chúng đã có các đặc tính của thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt nấm... Các chế phẩm thuốc trừ côn trùng, thuốc khử trùng,... có thể có thành phần cơ bản là hợp chất đồng (đồng acetate, đồng sulphate, đồng acetoarsenite,...), của lưu huỳnh hoặc hợp chất lưu huỳnh (canxi sulphide, carbon disulphide,...), của creosote khoáng hoặc dầu anthracene, của DDT (ISO) (clofenotane (INN), 1,1,1 -trichloro-2,2-bis (p- chlorophenyl)ethane, lidane (ISO, INN), parathion, của các dẫn xuất cresol hoặc phenol, của các sản phẩm arsenic (canxi arsenate, chì arsenate,...), của các nguyên liệu có nguồn gốc thực vật (nicotin, tinh chất và bột thuốc lá, rotenon, pyrethrum, hành biển đỏ, dầu cải), của thuốc điều hòa sinh trưởng của cây trồng, tự nhiên hoặc tổng hợp (ví dụ, 2,4-D), của việc nuôi cấy các vi sinh vật,.... Mồi có tẩm thuốc độc gồm sản phẩm ăn được (hạt lúa mì, cám, mật đường,....) trộn với chất độc là một ví dụ khác của các chế phẩm bao gồm trong nhóm này.
(3) Khi chúng được đóng gói thành các sản phẩm như băng, bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh (để khử trùng và xông khói bể chứa, khu dân cư,...), giấy bẫy ruồi (kể cả những sản phẩm được phủ keo không chứa chất độc), băng mỡ dùng cho thân cây ăn quả (kể cả những loại không chứa chất độc), giấy tẩm axit salicylic dùng để bảo quản mứt, giấy hoặc các que gỗ nhỏ được phủ lindane (ISO, INN) và có tác dụng khi đốt cháy,.... *** Các sản phẩm của nhóm 38.08 có thể được chia thành các nhóm sau:
(I) Thuốc trừ côn trùng Thuốc trừ côn trùng bao gồm không chỉ các sản phẩm diệt côn trùng, mà còn bao gồm các sản phẩm có tác động đuổi hoặc thu hút côn trùng. Các sản phẩm này có thể ở nhiều dạng khác nhau như là dạng xịt hoặc khối (chống lại sâu bướm), dạng dầu hoặc que (chống muỗi), dạng bột (chống kiến), dạng dải (chống ruồi), khí cyanogen được hấp thụ trong diatomite hoặc bìa (chống lại bọ chét và rận). Nhiều loại thuốc trừ côn trùng được đặc trưng bởi cách thức tác động hoặc phương pháp sử dụng của chúng. Trong số này có: - thuốc điều hòa sinh trưởng côn trùng: hóa chất tác động vào quá trình sinh hóa và sinh lý trong côn trùng. - thuốc xông hơi: hóa chất ở dạng khí được phun vào trong không khí. - thuốc gây vô sinh: hóa chất được sử dụng để gây vô sinh cho các phân đoạn của một quần thể côn trùng. - rhuốc đuổi: các chất ngăn cản sự tấn công của côn trùng bằng cách làm cho thức ăn hoặc điều kiện sống của chúng không hấp dẫn hoặc khó chịu. - thuốc thu hút côn trùng: được sử dụng để thu hút côn trùng vào bẫy hoặc mồi tẩm thuốc độc.
(II) Thuốc trừ nấm Thuốc trừ nấm là các sản phẩm chống lại sự sinh trưởng của nấm (ví dụ, các chế phẩm dựa trên các hợp chất đồng) hoặc các sản phẩm được thiết kế để diệt nấm đã mọc (ví dụ, các chế phẩm dựa trên formaldehyde). Thuốc trừ nấm có thể được đặc trưng bởi cách thức tác động hoặc phương pháp sử dụng của chúng. Một số ví dụ về loại này là: Thuốc trừ nấm toàn thân - những hóa chất này ngấm vào và di chuyển theo nhựa cây từ vùng phun thuốc tới những bộ phận khác của cây. Thuốc xông - hoá chất trừ nấm khi được xịt lên vật liệu bị nhiễm nấm ở dạng khí.
(III) Thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm, thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng Thuốc diệt cỏ là hóa chất được sử dụng để kiểm soát hoặc tiêu diệt các cây dại. Một số thuốc diệt cỏ được sử dụng để làm ngừng hoạt động các bộ phận hoặc hạt giống của cây, trong khi những loại thuốc diệt cỏ khác được dùng cho toàn bộ tán cây. Chúng có thể kiểm soát có chọn lọc (thuốc diệt cỏ tác động tới một số cây nhất định) hoặc không có lựa chọn (thuốc diệt cỏ diệt trừ toàn bộ thảm thực vật) . Nhóm này cũng bao gồm các chất làm rụng lá, là những hóa chất được dùng nhằm làm lá hoặc tán lá rụng sớm. Các sản phẩm chống nảy mầm có thể được dùng cho các loại hạt, củ, thân củ hoặc đất trồng để ngăn chặn hoặc làm chậm quá trình đâm chồi hoặc nảy mầm. Thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng được dùng để làm thay đổi quá trình sống của cây như đẩy nhanh hoặc làm chậm sự phát triển của cây, tăng sản lượng, nâng cao chất lượng hoặc tạo thuận lợi cho việc thu hoạch.... Hoóc môn của cây (hoóc môn thực vật) là một dạng thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng (ví dụ, axit gibberelic), hóa chất hữu cơ tổng hợp cũng được dùng như là thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng.
(IV) Thuốc khử trùng Thuốc khử trùng là các tác nhân phá hủy hoặc ngăn không cho hoạt động trở lại của các vi khuẩn các vi rút hoặc các vi sinh vật không mong muốn khác, thông thường tác động lên các đối tượng vô tri vô giác. Thuốc khử trùng được sử dụng, ví dụ, trong các bệnh viện để làm sạch tường,... hoặc sát trùng các dụng cụ. Chúng cũng được sử dụng trong nông nghiệp để diệt khuẩn hạt giống và trong sản xuất thức ăn chăn nuôi để kiểm soát các vi sinh vật không mong muốn. Nhóm này bao gồm các chất tẩy rửa vệ sinh, chất kìm hãm vi khuẩn và thuốc sát trùng. Nhóm này cũng bao gồm các sản phẩm để kiềm chế bét và ve (thuốc diệt loài bét, ve), động vật thân mềm (thuốc diệt động vật thân mềm), giun tròn (thuốc diệt giun tròn), loài gặm nhấm (thuốc diệt loài gặm nhấm), chim và gia cầm (thuốc diệt chim và gia cầm) và các loài gây hại khác (ví dụ, thuốc diệt cá mút đá, thuốc diệt động vật ăn thịt). Nhóm này không bao gồm :
(a) Các sản phẩm sử dụng cho việc khử trùng, diệt sâu bọ,..., mà không đáp ứng mô tả ở trên. Các sản phẩm này được phân loại tùy theo bản chất của chúng vào các nhóm thích hợp, ví dụ:
(i) Hoa của cây kim cúc đã nghiền (nhóm 12.11).
(ii) Chất chiết của cây kim cúc (có hoặc không được chuẩn hóa bởi việc thêm dầu khoáng) (nhóm 13.02)
(iii) Dầu creosote hoặc creosote khoáng (nhóm 27.07).
(iv) Naphtalene, DDT (ISO) (clofenotane (INN), 1,1,1-trichloro-2,2-bis (p-chlorophenyl) ethane) và các hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt khác (kể cả các dung dịch có chứa nước) (Chương 28 hoặc 29).
(v) Các vi sinh vật nuôi cấy được sử dụng như một thành phần cơ bản của thuốc diệt loài gặm nhấm,... (nhóm 30.02).
(vi) Oxit đã qua sử dụng (nhóm 38.25).
(b) Các chế phẩm nằm trong các nhóm chi tiết hơn của Danh mục này, hoặc có các thuộc tính phụ để khử trùng, diệt sâu bọ,..., ví dụ:
(i) Sơn chống hà cho vỏ tàu, chứa các chất liệu độc (nhóm 32.08, 32.09 hoặc 32.10).
(ii) Các loại xà phòng sát trùng (nhóm 34.01).
(iii) Chất đánh bóng sáp DDT (ISO) (clofenotane (INN), 1,1,1-trichloro-2,2-bis (p- chlorophenyl) ethane) (nhóm 34.05).
(c) Thuốc sát trùng, thuốc trừ côn trùng,..., có tính chất cơ bản của dược phẩm, kể cả các thuốc thú y (nhóm 30.03 hoặc 30.04)
(d) Các chất khử mùi trong phòng đã điều chế, có hoặc không có các thuộc tính sát trùng (nhóm 33.07). *** Chú giải Chi tiết Phân nhóm. Các phân nhóm 3808.91 đến 3808.99 Các sản phẩm có nhiều công dụng, và bởi vậy thoạt nhìn có thể được phân loại vào hơn một phân nhóm, thì chúng thường được phân loại nhờ áp dụng Quy tắc tổng quát 3.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 3808
Mã HS của Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các sản phẩm tương tự, được làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như các chế phẩm hoặc sản phẩm (ví dụ, băng, bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi) là gì?
Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các sản phẩm tương tự, được làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như các chế phẩm hoặc sản phẩm (ví dụ, băng, bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi) thuộc nhóm HS 3808, gồm 47 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 38085210, 38085220, 38085290, 38085911, 38085919…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các sản phẩm tương tự, được làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như các chế phẩm hoặc sản phẩm (ví dụ, băng, bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi) là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các sản phẩm tương tự, được làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như các chế phẩm hoặc sản phẩm (ví dụ, băng, bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi) dao động từ 0% đến 6%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các sản phẩm tương tự, được làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như các chế phẩm hoặc sản phẩm (ví dụ, băng, bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi) là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các sản phẩm tương tự, được làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như các chế phẩm hoặc sản phẩm (ví dụ, băng, bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 3808 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 38)
- 3801 – Graphit nhân tạo; graphit dạng keo hoặc
- 3802 – Carbon hoạt tính; các sản phẩm khoáng ch
- 3803 – Dầu tall, đã hoặc chưa tinh chế
- 3804 – Dung dịch kiềm thải ra trong quá trình s
- 3805 – Dầu turpentine gôm, dầu turpentine gỗ ho
- 3806 – Colophan và axit nhựa cây, và các dẫn xu
- 3807 – Hắc ín gỗ; dầu hắc ín gỗ; creosote gỗ; n
- 3809 – Tác nhân để hoàn tất, các chế phẩm tải t
- 3810 – Chế phẩm tẩy sạch cho bề mặt kim loại; c
- 3811 – Chế phẩm chống kích nổ, chất ức chế quá
- 3812 – Hỗn hợp xúc tiến lưu hóa cao su đã điều
- 3813 – Các chế phẩm và các vật liệu nạp cho bìn
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ