Mã HS nhóm 3811 – Chế phẩm chống kích nổ, chất ức chế quá trình oxy hóa, chất chống dính, chất làm tăng độ nhớt, chế phẩm chống ăn mòn và các chất phụ gia đã điều chế khác, dùng cho dầu khoáng (kể cả xăng) hoặc cho các loại chất lỏng dùng như dầu khoáng

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Chế phẩm chống kích nổ, chất ức chế quá trình oxy hóa, chất chống dính, chất làm tăng độ nhớt, chế phẩm chống ăn mòn và các chất phụ gia đã điều chế khác, dùng cho dầu khoáng (kể cả xăng) hoặc cho các loại chất lỏng dùng như dầu khoáng (nhóm HS 3811) gồm 7 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
3811Chế phẩm chống kích nổ, chất ức chế quá trình oxy hóa, chất chống dính, chất làm tăng độ nhớt, chế phẩm chống ăn mòn và các chất phụ gia đã điều chế khác, dùng cho dầu khoáng (kể cả xăng) hoặc cho các loại chất lỏng dùng như dầu khoáng
- Chế phẩm chống kích nổ:
38111100- - Từ hợp chất chì- - Based on lead compoundskg058/10
38111900- - Loại khác- - Otherkg058/10
- Các phụ gia cho dầu bôi trơn:
381121- - Có chứa các loại dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc dầu thu được từ khoáng bi-tum:
38112110- - - Đã đóng gói để bán lẻ- - - Put up for retail salekg57.58/10
38112190- - - Loại khác- - - Otherkg57.58/10
38112900- - Loại khác- - Otherkg058/10
381190- Loại khác:
38119010- - Chế phẩm chống gỉ hoặc chống ăn mòn- - Rust preventatives or corrosion inhibitorskg058/10
38119090- - Loại khác- - Otherkg058/10

Chú giải nhóm 3811

38.11- Chế phẩm chống kích nổ, chất ức chế quá trình oxy hóa, chất chống dính, chất làm tăng độ nhớt, chế phẩm chống ăn mòn và các chất phụ gia đã điều chế khác, dùng cho dầu khoáng (kể cả xăng) hoặc cho các loại chất lỏng dùng như dầu khoáng.

- Chế phẩm chống kích nổ:

3811.11 - - Từ hợp chất chì

3811.19 - - Loại khác

- Các phụ gia cho dầu bôi trơn:

3811.21 - - Chứa dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ khoáng bi-tum

3811.29 - - Loại khác

3811.90 - Loại khác

Các chế phẩm thuộc nhóm này là các phụ gia cho dầu khoáng hoặc cho các chất lỏng khác được sử dụng cho các mục đích tương tự để loại trừ hoặc giảm các tính chất không mong muốn, hoặc để nhân rộng hoặc tăng cường các tính chất mong muốn.

(A) Các phụ gia đã điều chế dùng cho dầu khoáng. 1 .- Các chất phụ gia cho dầu thô. Nhóm này bao gồm các chất chống ăn mòn được thêm vào dầu thô để bảo vệ cấu trúc kim loại (đặc biệt là các cột chưng cất). Các cấu tử hoạt động của chúng thường là các chất kiểu amino dẫn xuất đặc biệt từ imidazoline.

2. Các phụ gia cho xăng dầu. Nhóm này bao gồm:

(a) Các chế phẩm chống kích nổ, chúng làm tăng mức kháng của nhiên liệu đối với việc bắt cháy sớm và như vậy ngăn chặn sự kích nổ. Chúng thường dựa trên tetraetyl chì và tetrametyl chì và cũng chứa, ví dụ, 1,2 - dibromoetan hoặc monocloronapthalene. Nhóm này không bao gồm cặn hợp chất chì chống kích nổ thu được từ thùng chứa các hợp chất chì chống kích nổ và bao gồm chủ yếu là chì, hợp chất chì và oxit sắt (nhóm 26.20).

(b) Chất ức chế quá trình oxy hóa. Các chất ức chế quá trình oxy hóa quan trọng nhất dựa trên các sản phẩm của phenol (ví dụ, dimethyl-tert-butylphenol) và các dẫn xuất của các amin thom như alkyl p-phenylenediamines.

(c) Các chế phẩm chống đóng băng. Các sản phẩm thường dựa trên các rượu (ví dụ, propan - 2 - ol (hoặc isopropyl alcohol)), chúng được thêm vào xăng dầu để ngăn chặn sự tạo thành đá trong hệ thống nhiên liệu (chất đốt).

(d) Các chất tẩy rửa. Các chế phẩm được sử dụng để làm sạch bộ chế hòa khí và dòng vào và dòng ra của xylanh.

(e) Chất chống dính (Gum inhibitors). Các sản phẩm này nhằm ngăn chặn sự tạo thành keo dính trong cửa nạp nhiên liệu của bộ chế hòa khí hoặc của động cơ. 3 - Phụ gia cho dầu bôi trơn. Nhóm này bao gồm:

(a) Chất tăng độ nhớt, dựa trên các polyme như polymethacrylat, polybuten, polyalkylstyren.

(b) Chất ức chế điểm chảy, chúng ngăn chặn sự kết hợp của các tinh thể ở nhiệt độ thấp. Các sản phẩm của loại này được dựa trên các polyme của etylen, dựa trên các vinyl este và vinyl ete hoặc dựa trên các este acrylic.

(c) Chất ức chế quá trình oxy hóa thường dựa trên các hợp chất phenolic hoặc các hợp chất amino.

(d) Các phụ gia áp suất cực cao (EP) dựa trên các organodithiophosphate của kẽm, dầu đã lưu hoá (sulphurised oil), các hợp chất hydrocarbon đã clo hóa, các hợp chất photphat thơm và các hợp chất thiophosphat.

(e) Các chất tẩy rửa và các chất phân tán, như là các chất dựa trên các alkyl phenoxit, các napthenate hoặc các sulphonate dầu mỏ của một số kim loại, ví dụ như các hợp chất đó với nhôm, canxi, kẽm hoặc bari.

(f) Các hợp chất chống gỉ dựa trên các muối hữu cơ (sulphonate) của canxi hoặc bari, dựa trên các hợp chất amin hoặc dựa trên các axit alkylsuccinic.

(g) Các chất chống bọt, thường dựa trên các silicon. Các chế phẩm bôi trơn được sử dụng để thêm một lượng nhỏ vào nhiên liệu hoặc dầu bôi trơn động cơ mô tô, ví dụ, để giảm sự mài mòn trong hệ thống xy lanh của động cơ, bị loại trừ (nhóm 27.10 hoặc 34.03). 4 - Phụ gia cho dầu khoáng khác. Nhóm này bao gồm:

(a) Các chất ức chế điểm chảy, tương tự như các chất được sử dụng cho dầu bôi trơn như trong phần 3(b) ở trên.

(b) Các chất ức chế quá trình oxy hóa. Các chất này tương tự như các chất được sử dụng cho xăng dầu.

(c) Chất tăng cường chỉ số xetan cho dầu khí, ví dụ, các chất dựa trên các alkyl nitrat và alkyl nitrit.

(d) Các chất phụ gia với tác động của các chất hoạt động bề mặt, các chất này nhằm loại bỏ hoặc ngăn chặn sự tạo thành kết tủa (asphaltenes) trong dầu dự trữ.

(e) Các chất phụ gia để ngăn chặn hoặc giảm các chất lắng cặn không mong muốn (ví dụ, tro, muội carbon) trong các buồng đốt cháy hoặc các ống khói của lò nung nhiên liệu, và các phụ gia để giảm sự ăn mòn do tác động của các sản phẩm dễ bay hơi (ví dụ, SO2 và SO3) trong cấu trúc truyền nhiệt hoặc ống khói.

(f) Các chế phẩm chống đóng băng, được thêm vào để ngăn chặn sự tạo thành đá, băng trong hệ thống nhiên liệu.

(B) Các phụ gia đã điều chế cho các chất lỏng khác được sử dụng cho các mục đích tương tự dầu khoáng. Trong số các chất lỏng được sử dụng cho các mục đích tương tự như dầu khoáng, đó là:

(a) Nhiên liệu dựa trên rượu (ví dụ, gasohol); và

(b) Dầu bôi trơn tổng hợp:

(1) dựa trên các este của các axit hữu cơ (các adipate, azelate, các neopentylpolyol este) hoặc các axit vô cơ (triaryl phostphate);

(2) dựa trên các polyete (poly(oxyethylene) (polyethylene glycol) hoặc poly(oxypropylene) (polypropylene glycol));

(3) dựa trên các silicon. Các phụ gia này tương tự như loại được sử dụng cho các dầu khoáng tương ứng. Nhóm này không áp dụng đối với các hợp chất và các nguyên tố đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt (thường thuộc Chương 28 hoặc Chương 29), hoặc đối với các chất sulphonate dầu mỏ chưa ở dạng các chế phẩm. Nhóm này cũng không bao gồm:

(a) Các chế phẩm bôi trơn với thành phần cơ bản là molyden disulphit (nhóm 34.03).

(b) Các graphit keo ở dạng huyền phù trong dầu hoặc môi trường khác và graphit bán keo (nhóm 38.01).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 3811

Mã HS của Chế phẩm chống kích nổ, chất ức chế quá trình oxy hóa, chất chống dính, chất làm tăng độ nhớt, chế phẩm chống ăn mòn và các chất phụ gia đã điều chế khác, dùng cho dầu khoáng (kể cả xăng) hoặc cho các loại chất lỏng dùng như dầu khoáng là gì?

Chế phẩm chống kích nổ, chất ức chế quá trình oxy hóa, chất chống dính, chất làm tăng độ nhớt, chế phẩm chống ăn mòn và các chất phụ gia đã điều chế khác, dùng cho dầu khoáng (kể cả xăng) hoặc cho các loại chất lỏng dùng như dầu khoáng thuộc nhóm HS 3811, gồm 7 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 38111100, 38111900, 38112110, 38112190, 38112900…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Chế phẩm chống kích nổ, chất ức chế quá trình oxy hóa, chất chống dính, chất làm tăng độ nhớt, chế phẩm chống ăn mòn và các chất phụ gia đã điều chế khác, dùng cho dầu khoáng (kể cả xăng) hoặc cho các loại chất lỏng dùng như dầu khoáng là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Chế phẩm chống kích nổ, chất ức chế quá trình oxy hóa, chất chống dính, chất làm tăng độ nhớt, chế phẩm chống ăn mòn và các chất phụ gia đã điều chế khác, dùng cho dầu khoáng (kể cả xăng) hoặc cho các loại chất lỏng dùng như dầu khoáng dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Chế phẩm chống kích nổ, chất ức chế quá trình oxy hóa, chất chống dính, chất làm tăng độ nhớt, chế phẩm chống ăn mòn và các chất phụ gia đã điều chế khác, dùng cho dầu khoáng (kể cả xăng) hoặc cho các loại chất lỏng dùng như dầu khoáng là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Chế phẩm chống kích nổ, chất ức chế quá trình oxy hóa, chất chống dính, chất làm tăng độ nhớt, chế phẩm chống ăn mòn và các chất phụ gia đã điều chế khác, dùng cho dầu khoáng (kể cả xăng) hoặc cho các loại chất lỏng dùng như dầu khoáng có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 3811 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 38)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ