Mã HS nhóm 3823 – Axit béo monocarboxylic công nghiệp; dầu axit từ quá trình tinh lọc; cồn béo công nghiệp
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Axit béo monocarboxylic công nghiệp; dầu axit từ quá trình tinh lọc; cồn béo công nghiệp (nhóm HS 3823) gồm 10 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–10%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
3823 | Axit béo monocarboxylic công nghiệp; dầu axit từ quá trình tinh lọc; cồn béo công nghiệp | |||||
| - Axit béo monocarboxylic công nghiệp; dầu axit từ quá trình tinh lọc: | ||||||
38231100 | - - Axit stearic | - - Stearic acid | kg | 10 | 15 | 8/10 |
38231200 | - - Axit oleic | - - Oleic acid | kg | 10 | 15 | 8/10 |
38231300 | - - Axit béo dầu tall | - - Tall oil fatty acids | kg | 10 | 15 | 8/10 |
382319 | - - Loại khác: | |||||
| - - - Dầu axit từ quá trình tinh lọc: | ||||||
38231911 | - - - - Dầu axit dừa (SEN) | - - - - Coconut acid oil | kg | 10 | 15 | 8/10 |
38231919 | - - - - Loại khác (SEN) | - - - - Other | kg | 10 | 15 | 8/10 |
38231920 | - - - Axit béo chưng cất từ cọ (SEN) | - - - Palm fatty acid distillate | kg | 10 | 15 | 8/10 |
38231930 | - - - Axit béo chưng cất từ nhân hạt cọ (SEN) | - - - Palm kernel fatty acid distillate | kg | 10 | 15 | 8/10 |
38231990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 10 | 15 | 8/10 |
382370 | - Cồn béo công nghiệp: | |||||
38237010 | - - Dạng sáp | - - In the form of wax | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
38237090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 3823
38.23 - Axit béo monocarboxylic công nghiệp; dầu axit từ quá trình tinh lọc; cồn béo công nghiệp.
- Axit béo monocarboxylic công nghiệp; dầu axit từ quá trình tinh lọc: 3 823.11 - - Axit stearic
3823.12 - - Axit oleic
3823.13 - - Axit béo dầu tall
3823.19 - - Loại khác
3823.70 - Cồn béo công nghiệp
(A) AXIT BÉO MONOCARBOXYLIC CÔNG NGHIỆP; DẦU AXIT TỪ QUÁ TRÌNH TINH LỌC Các axit béo monocarboxylic nói chung được điều chế bằng quá trình xà phòng hóa hoặc sự thủy phân các chất béo hoặc dầu tự nhiên. Sự phân tách các axit béo ở thể rắn (đã bão hòa) và các axit béo ở thể lỏng (chưa bão hòa) thông thường được thực hiện bởi quá trình kết tinh hoặc có dung môi hoặc không có dung môi. Phần lỏng (thương phẩm gọi là axit oleic hoặc olein) bao gồm axit oleic và các axit béo chưa bão hòa khác (ví dụ, axit linoleic và axit linolenic) cùng với một lượng nhỏ các axit béo bão hòa. Phần rắn (thương phẩm gọi là axit stearic hoặc stearin) bao gồm chủ yếu là axit palmitic và axit stearic với tỷ lệ nhỏ các axit béo chưa bão hòa. Nhóm này bao gồm, không kể những cái khác:
(1) Axit stearic thương phẩm (stearin) là một chất rắn màu trắng có mùi đặc trưng. Nó là một chất tương đối rắn và hơi giòn và nó thường được bán dưới dạng hạt, mảnh hoặc bột. Nó cũng được bán dưới dạng lỏng khi vận chuyển nóng trong các thùng đẳng nhiệt.
(2) Axit oleic thương phẩm (olein) là một chất lỏng sánh từ không màu đến màu nâu có mùi đặc trưng.
(3) Các axit béo của dầu tall (TOFA) bao gồm chủ yếu là axit oleic và axit linoleic. Chúng thu được bởi sự chưng cất dầu tall thô và chứa 90% trở lên trọng lượng là axit béo (tính theo trọng lượng của sản phẩm khô).
(4) Các axit béo đã chưng cất, chúng thu được sau khi tách thủy phân các chất béo và dầu khác (ví dụ, dầu dừa, dầu cọ, mỡ (tallow)), tiếp theo là quá trình tinh lọc (chưng cất).
(5) Phần chưng cất axit béo, thu được từ các chất béo và dầu, chúng được chưng cất chân không với sự có mặt của hơi nước như một phần của một quá trình lọc. Phần chưng cất của axit béo được đặc trưng bởi hàm lượng axit béo tự do cao.
(6) Các axit béo thu được bởi sự oxy hóa có xúc tác các hydrocarbon tổng hợp có trọng lượng phân tử cao.
(7) Các dầu axit từ quá trình lọc, có hàm lượng axit béo tự do tương đối cao, được điều chế bởi việc phân tách bằng axit khoáng cặn dầu thu được trong quá trình tinh luyện dầu thô. Nhóm này không bao gồm:
(a) Axit oleic, có độ tinh khiết từ 85% trở lên (tính theo trọng lượng của sản phẩm khô) (nhóm 29.16)
(b) Các axit béo khác có độ tinh khiết từ 90% trở lên (tính theo trọng lượng của sản phẩm khô) (thường thuộc nhóm 29.15, 29.16 hoặc 29.18)
(B) CỒN BÉO CÔNG NGHIỆP Cồn béo được phân loại ở đây là các hỗn hợp rượu acrylic thu được bởi sự khử có xúc tác hỗn hợp các axit béo thuộc nhóm này (xem Phần (A) ở trên) hoặc sự khử có xúc tác các ester của chúng, bằng sự xà phòng hóa dầu cá voi, bằng phản ứng có xúc tác giữa các olefin, carbon monoxide và hydro (quá trình "oxo"), bằng sự hydro hóa các olefin, bằng sự oxy hóa các hydrocarbon hoặc bằng các phương pháp khác. Cồn béo thường ở dạng lỏng, nhưng có một số ở dạng rắn. Các cồn béo cơ bản thuộc nhóm này là:
(1) Cồn lauryl là một hỗn hợp các cồn béo đã bão hòa thu được bởi sự khử có xúc tác các axit béo từ dầu dừa. Nó ở trạng thái lỏng tại nhiệt độ thường, nhưng ở trạng thái bán rắn khi thời tiết lạnh.
(2) Cồn cetyl là một hỗn hợp rượu cetyl và stearyl, trong đó rượu cetyl chiếm ưu thế hơn hẳn, thu được từ dầu cá nhà táng và dầu cá voi. Nó ở dạng chất rắn kết tinh, trong mờ ở nhiệt độ phòng.
(3) Cồn stearyl là một hỗn hợp rượu stearyl và cetyl thu được bởi sự khử stearin hoặc các dầu giàu axit stearic, hoặc từ dầu cá voi bằng sự hydro hóa và thủy phân tiếp theo là quá trình chưng cất. Nó ở dạng rắn kết tinh màu trắng ở nhiệt độ phòng.
(4) Cồn oleyl thu được nhờ sự khử olein, hoặc từ các rượu được dẫn xuất từ dầu cá voi bởi áp suất thủy lực. Nó ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng.
(5) Hỗn hợp các cồn béo bậc nhất thường bao gồm các cồn có khoảng từ 6 đến 13 nguyên tử carbon. Nhìn chung, chúng là các chất lỏng được sản xuất bởi quá trình "Oxo". Các cồn béo được đề cập trong các đoạn (1) đến (4) được sử dụng chủ yếu để điều chế các dẫn xuất sulphonate của chúng có các muối kiềm là các tác nhân hữu cơ hoạt động bề mặt thuộc nhóm 34.02. Các cồn béo thuộc đoạn (5) được sử dụng chủ yếu để sản xuất các chất hóa dẻo cho poly(vinyl chloride). Nhóm này cũng bao gồm các cồn béo công nghiệp mang đặc tính của sáp. Nhóm này không bao gồm các cồn béo đã xác định về mặt hóa học, có độ tinh khiết từ 90% trở lên (tính theo trọng lượng của các sản phẩm khô) (thường thuộc nhóm 29.05).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 3823
Mã HS của Axit béo monocarboxylic công nghiệp; dầu axit từ quá trình tinh lọc; cồn béo công nghiệp là gì?
Axit béo monocarboxylic công nghiệp; dầu axit từ quá trình tinh lọc; cồn béo công nghiệp thuộc nhóm HS 3823, gồm 10 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 38231100, 38231200, 38231300, 38231911, 38231919…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Axit béo monocarboxylic công nghiệp; dầu axit từ quá trình tinh lọc; cồn béo công nghiệp là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Axit béo monocarboxylic công nghiệp; dầu axit từ quá trình tinh lọc; cồn béo công nghiệp dao động từ 5% đến 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Axit béo monocarboxylic công nghiệp; dầu axit từ quá trình tinh lọc; cồn béo công nghiệp là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Axit béo monocarboxylic công nghiệp; dầu axit từ quá trình tinh lọc; cồn béo công nghiệp có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 3823 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 38)
- 3801 – Graphit nhân tạo; graphit dạng keo hoặc
- 3802 – Carbon hoạt tính; các sản phẩm khoáng ch
- 3803 – Dầu tall, đã hoặc chưa tinh chế
- 3804 – Dung dịch kiềm thải ra trong quá trình s
- 3805 – Dầu turpentine gôm, dầu turpentine gỗ ho
- 3806 – Colophan và axit nhựa cây, và các dẫn xu
- 3807 – Hắc ín gỗ; dầu hắc ín gỗ; creosote gỗ; n
- 3808 – Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm
- 3809 – Tác nhân để hoàn tất, các chế phẩm tải t
- 3810 – Chế phẩm tẩy sạch cho bề mặt kim loại; c
- 3811 – Chế phẩm chống kích nổ, chất ức chế quá
- 3812 – Hỗn hợp xúc tiến lưu hóa cao su đã điều
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ