Mã HS nhóm 3809 – Tác nhân để hoàn tất, các chế phẩm tải thuốc nhuộm để làm tăng tốc độ nhuộm màu hoặc để hãm màu và các sản phẩm và chế phẩm khác (ví dụ, chất xử lý hoàn tất vải và thuốc gắn màu), dùng trong ngành dệt, giấy, thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Tác nhân để hoàn tất, các chế phẩm tải thuốc nhuộm để làm tăng tốc độ nhuộm màu hoặc để hãm màu và các sản phẩm và chế phẩm khác (ví dụ, chất xử lý hoàn tất vải và thuốc gắn màu), dùng trong ngành dệt, giấy, thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác (nhóm HS 3809) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
3809 | Tác nhân để hoàn tất, các chế phẩm tải thuốc nhuộm để làm tăng tốc độ nhuộm màu hoặc để hãm màu và các sản phẩm và chế phẩm khác (ví dụ, chất xử lý hoàn tất vải và thuốc gắn màu), dùng trong ngành dệt, giấy, thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác | |||||
38091000 | - Dựa trên thành phần cơ bản là tinh bột | - With a basis of amylaceous substances | kg | 0 | 5 | 8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
380991 | - - Loại dùng trong công nghiệp dệt hoặc các ngành công nghiệp tương tự: | |||||
38099110 | - - - Tác nhân làm mềm (softening agents) | - - - Softening agents | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
38099190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
38099200 | - - Loại dùng trong công nghiệp giấy hoặc các ngành công nghiệp tương tự | - - Of a kind used in the paper or like industries | kg | 0 | 5 | 8/10 |
38099300 | - - Loại dùng trong công nghiệp thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự | - - Of a kind used in the leather or like industries | kg | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 3809
38.09- Tác nhân để hoàn tất, các chế phẩm tải thuốc nhuộm để làm tăng tốc độ nhuộm màu hoặc để hãm màu và các sản phẩm và chế phẩm khác (ví dụ, chất xử lý hoàn tất vải và thuốc gắn màu), dùng trong ngành dệt, giấy, thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
3809.10 - Dựa trên thành phần cơ bản là tinh bột
- Loại khác:
3809.91 - - Loại dùng trong công nghiệp dệt hoặc các ngành công nghiệp tương tự
3809.92 - - Loại dùng trong công nghiệp giấy hoặc các ngành công nghiệp tương tự
3809.93 - - Loại dùng trong công nghiệp thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự.
Phạm vi các sản phẩm và chế phẩm thuộc nhóm này khá rộng, phần lớn được sử dụng trong quá trình chế biến và hoàn thiện chỉ sợi, vải, giấy, bìa, da thuộc hoặc các vật liệu tương tự, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi nào khác trong Danh mục. Các sản phẩm đó có thể được xác định thuộc nhóm này do thành phần và hình thức của chúng gắn với một tính năng sử dụng cụ thể trong các ngành công nghiệp đã được dẫn ra trong nhóm này và các ngành công nghiệp tương tự, ví dụ, trong công nghiệp dệt thảm trải sàn, công nghiệp sản xuất sợi lưu hóa và công nghiệp lông thú. Các sản phẩm và chế phẩm này (ví dụ, các chất làm mềm vải) dành cho sử dụng trong nhà hơn là mục đích công nghiệp cũng được bao gồm ở nhóm này. Được xếp ở đây là:
(A) Các sản phẩm và các chế phẩm được sử dụng trong công nghiệp dệt hoặc trong các ngành công nghiệp tương tự.
(1) Các chế phẩm làm biến đổi cảm giác về các sản phẩm, ví dụ: các chất hồ cứng, thường dựa trên các chất tinh bột tự nhiên (như tinh bột của lúa mì, gạo, hạt bắp (ngô) hoặc khoai tây và dextrin), dựa trên các chất nhầy (chất của cây địa y, chất alginate,...), gelatin, casein, chất gôm thực vật (tragacanth gôm,...) hoặc colophan; các tác nhân gây gia trọng; các tác nhân làm mềm hóa, dựa trên các dẫn xuất của glycerol, imidazoline,...; chất độn, dựa trên các hợp chất có trọng lượng phân tử cao tự nhiên hoặc tổng hợp. Ngoài các thành phần cơ bản đã đề cập ở trên, một vài chế phẩm cũng có thể chứa các chất thấm ướt (xà phòng,...), chất bôi trơn (dầu hạt lanh, các loại sáp,...), các chất độn (cao lanh, bari sulphate,...) và các chất bảo quản (đặc biệt là các muối kẽm, đồng sulphate và phenol).
(2) Các tác nhân để tạo chất hoàn tất không trơn và chống xước. Các sản phẩm này nhằm giảm độ trơn của vải để ngăn chặn hình thành các vết xước trong hàng dệt kim và hàng đan. Nhìn chung chúng được dựa trên các polyme, các nhựa tự nhiên hoặc axit silicic.
(3) Các tác nhân để tạo chất hoàn tất chống bụi bẩn. Nhìn chung, chúng dựa trên axit silicic, các hợp chất của nhôm hoặc các hợp chất hữu cơ.
(4) Các chế phẩm chống nhăn nhúm và chống co ngót, là các hỗn hợp của các hợp chất đã xác định về mặt hóa học với ít nhất là hai nhóm phản ứng (ví dụ, hợp chất bis(hydroxymethyl), một số aldehyde và acetal).
(5) Các tác nhân làm giảm độ bóng được điều chế để giảm độ láng hoặc độ bóng của vải sợi. Nhìn chung, chúng bao gồm các thuốc màu huyền phù (oxit titan, oxit kẽm, lithopone,...) được làm ổn định bởi các ete cellulose, gelatin, keo, các tác nhân hoạt động bề mặt,.... Các chế phẩm được phân loại ở đây không nên bị nhầm lẫn với các loại sơn (nhóm 32.08, 32.09 hoặc 32.10), hoặc các chế phẩm bôi trơn để bôi dầu hoặc bôi mỡ cho lên (nhóm 27.10 hoặc 34.03)
(6) Các chế phẩm làm chậm cháy dựa trên các muối amoni, các hợp chất của bo, nitơ, brôm hoặc phốt pho hoặc các công thức dựa trên các chất hữu cơ đã được clo hóa với oxit antimon hoặc các oxit khác.
(7) Các tác nhân làm láng bóng nhằm để tạo ra độ láng và bóng trên vải sợi. Nhìn chung, chúng là các nhũ tương của parafin, sáp, polyolefin hoặc polyglycol.
(8) Thuốc gắn màu được điều chế để sử dụng trong quá trình nhuộm và in vải dệt để gắn các thuốc nhuộm. Các chế phẩm này, hòa tan trong nước, thông thường chúng dựa trên các muối kim loại (ví dụ, sulphate hoặc acetat nhôm, amoni, clo hoặc sắt, kali dicromat, antimon kali tartrate) hoặc tananh. (Nhưng xem phần loại trừ (d) tại phần cuối của Chú giải Chi tiết này).
(9) Chế phẩm tải thuốc nhuộm, chúng được sử dụng để để thúc đẩy các quá trình nhuộm và in bằng cách làm nở sợi tổng hợp. Chúng bao gồm các chế phẩm dựa trên biphenyl hoặc dựa trên các dẫn xuất của benzen, phenol hoặc axit hydroxytoluic, chẳng hạn như triclorobenzen, biphenyl - 2 - ol, methyl hydroxytoluate và các hỗn hợp của chúng, có hoặc không chứa các chất hoạt động bề mặt.
(10) Các tác nhân chống dính bết, chúng được điều chế để giảm độ bết vào nhau của sợi động vật. Chúng thường là các tác nhân clo hóa hoặc oxi hóa hoặc có các công thức đặc biệt của các chất tạo thành nhựa tổng hợp.
(11) Các tác nhân hồ vải được sử dụng để làm cho sợi bền hơn trong thao tác dệt. Các chế phẩm này thường dựa trên tinh bột, các dẫn xuất của tinh bột hoặc các chất kết dính polyme tổng hợp hoặc tự nhiên khác. Các chất này có thể cũng chứa các chất thấm ướt, các tác nhân làm mềm hóa, các chất béo, sáp hoặc các vật liệu khác. Nhóm này cũng bao gồm các sáp hồ sợi dọc đã nhũ tương hóa và các chất béo đã nhũ tương hóa được điều chế cho hồ vải.
(12) Chất không thấm dầu nhằm để sản xuất chất hoàn tất không thấm dầu trong vải dệt. Nhìn chung, chúng là các chất nhũ tương hoặc các dung dịch của hợp chất flo hữu cơ chẳng hạn như các axit carboxylic đã pertlo hóa, và có thể chứa các nhựa đã cải biến (các chất trương nở).
(13) Các tác nhân không thấm nước, thường bao gồm các nhũ tương có chứa nước của các sản phẩm không thấm nước (chẳng hạn như sáp hoặc mỡ lông cừu) được làm ổn định bởi các ete cellulose, gelatin, keo, các tác nhân hữu cơ hoạt động bề mặt,..., và chứa thêm các muối tan, ví dụ, của nhôm hoặc zirconi. Nhóm các sản phẩm này cũng bao gồm các chế phẩm dựa trên các silicon và dựa trên các dẫn xuất của flo.
(B) Các sản phẩm và chế phẩm được sử dụng trong công nghiệp giấy, bìa hoặc các ngành công nghiệp tương tự.
(1) Chất kết dính sử dụng để liên kết các phần tử thuốc màu vào hỗn hợp chất phủ. Chúng là các chế phẩm dựa trên các sản phẩm tự nhiên chẳng hạn như casein, tinh bột, các dẫn xuất của tinh bột, protein đậu nành, keo động vật, alginate hoặc dẫn xuất của cellulose.
(2) Các tác nhân hồ vải hoặc phụ gia hồ vải được sử dụng trong xử lý giấy để tăng khả năng in, độ nhẵn và độ bóng và để truyền các tính chất viết trên giấy. Các chế phẩm này có thể dựa trên xà phòng colophan, nhựa cây cường tính, sáp phân tán, parafin phân tán, các polyme acrylic, tinh bột và cacboxymethylcellulose hoặc gôm thực vật.
(3) Các tác nhân tăng độ thấm ướt. Các chế phẩm này được sử dụng để tăng độ co giãn, độ bền xé rách, độ chịu bục và độ bền đối với sự mài mòn của giấy ướt hoặc sản phẩm không dệt.
(C) Các sản phẩm và chế phẩm sử dụng trong công nghiệp thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự:
(1) Chất kết dính. Các chế phẩm của chúng được điều chế nhằm để giữ chặt màu của thuốc màu trong da thuộc. Chúng được điều chế đặc biệt, thường dựa trên thành phần cơ bản của các chất protein, nhựa cây tự nhiên hoặc sáp tự nhiên,....
(2) Xi (season) là sản phẩm được đặc biệt điều chế, sử dụng để phủ lên sau cùng trên bề mặt của sản phẩm da thuộc trong quá trình hoàn thiện, cấu trúc và thành phần của chúng tương tự như các chất kết dính ở phần (1) ở trên.
(3) Các tác nhân chống thấm nước. Các chất này thường bao gồm (i) xà phòng crôm,
(ii) axit alkylsuccinic hoặc các dẫn xuất của axit citric,..., trong dung môi (chẳng hạn như rượu isopropyl) hoặc (iii) fluorochemicals, hoặc ở dạng hòa tan hoặc ở dạng phân tán. Ngoài các sản phẩm bị loại trừ ở trên, nhóm này không bao gồm:
(a) Các chế phẩm loại sử dụng để xử lý dầu hoặc mỡ của các vật liệu dệt, da thuộc, da lông hoặc các vật liệu khác (nhóm 27.10 hoặc 34.03).
(b) Các nguyên tố hoặc các hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt (thường thuộc Chương 28 hoặc 29)
(c) Các thuốc màu, chất màu đã điều chế, sơn,... (Chương 32).
(d) Các chất hoặc các chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt, ví dụ, chất trợ nhuộm, thuộc nhóm 34.02
(e) Dextrin và các tinh bột biến tính khác, và các chất keo dựa trên các tinh bột hoặc dựa trên các chất dextrin hoặc các tinh bột biến tính khác (nhóm 35.05).
(f) Thuốc trừ côn trùng và các chế phẩm khác thuộc nhóm 38.08.
(g) Nhũ tương, chất phân tán hoặc hòa tan của các polyme (nhóm 32.09 hoặc Chương 39).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 3809
Mã HS của Tác nhân để hoàn tất, các chế phẩm tải thuốc nhuộm để làm tăng tốc độ nhuộm màu hoặc để hãm màu và các sản phẩm và chế phẩm khác (ví dụ, chất xử lý hoàn tất vải và thuốc gắn màu), dùng trong ngành dệt, giấy, thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là gì?
Tác nhân để hoàn tất, các chế phẩm tải thuốc nhuộm để làm tăng tốc độ nhuộm màu hoặc để hãm màu và các sản phẩm và chế phẩm khác (ví dụ, chất xử lý hoàn tất vải và thuốc gắn màu), dùng trong ngành dệt, giấy, thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác thuộc nhóm HS 3809, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 38091000, 38099110, 38099190, 38099200, 38099300…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Tác nhân để hoàn tất, các chế phẩm tải thuốc nhuộm để làm tăng tốc độ nhuộm màu hoặc để hãm màu và các sản phẩm và chế phẩm khác (ví dụ, chất xử lý hoàn tất vải và thuốc gắn màu), dùng trong ngành dệt, giấy, thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Tác nhân để hoàn tất, các chế phẩm tải thuốc nhuộm để làm tăng tốc độ nhuộm màu hoặc để hãm màu và các sản phẩm và chế phẩm khác (ví dụ, chất xử lý hoàn tất vải và thuốc gắn màu), dùng trong ngành dệt, giấy, thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Tác nhân để hoàn tất, các chế phẩm tải thuốc nhuộm để làm tăng tốc độ nhuộm màu hoặc để hãm màu và các sản phẩm và chế phẩm khác (ví dụ, chất xử lý hoàn tất vải và thuốc gắn màu), dùng trong ngành dệt, giấy, thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Tác nhân để hoàn tất, các chế phẩm tải thuốc nhuộm để làm tăng tốc độ nhuộm màu hoặc để hãm màu và các sản phẩm và chế phẩm khác (ví dụ, chất xử lý hoàn tất vải và thuốc gắn màu), dùng trong ngành dệt, giấy, thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 3809 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 38)
- 3801 – Graphit nhân tạo; graphit dạng keo hoặc
- 3802 – Carbon hoạt tính; các sản phẩm khoáng ch
- 3803 – Dầu tall, đã hoặc chưa tinh chế
- 3804 – Dung dịch kiềm thải ra trong quá trình s
- 3805 – Dầu turpentine gôm, dầu turpentine gỗ ho
- 3806 – Colophan và axit nhựa cây, và các dẫn xu
- 3807 – Hắc ín gỗ; dầu hắc ín gỗ; creosote gỗ; n
- 3808 – Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm
- 3810 – Chế phẩm tẩy sạch cho bề mặt kim loại; c
- 3811 – Chế phẩm chống kích nổ, chất ức chế quá
- 3812 – Hỗn hợp xúc tiến lưu hóa cao su đã điều
- 3813 – Các chế phẩm và các vật liệu nạp cho bìn
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ