Mã HS nhóm 3802 – Carbon hoạt tính; các sản phẩm khoáng chất tự nhiên hoạt tính; muội động vật, kể cả tàn muội động vật
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Carbon hoạt tính; các sản phẩm khoáng chất tự nhiên hoạt tính; muội động vật, kể cả tàn muội động vật (nhóm HS 3802) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
3802 | Carbon hoạt tính; các sản phẩm khoáng chất tự nhiên hoạt tính; muội động vật, kể cả tàn muội động vật | |||||
380210 | - Carbon hoạt tính: | |||||
38021010 | - - Từ than gáo dừa (SEN) | - - Based on coconut shell charcoal | kg | 0 | 5 | 8/10 |
38021090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
380290 | - Loại khác: | |||||
38029010 | - - Bauxit hoạt tính | - - Activated bauxite | kg | 0 | 5 | 8/10 |
38029020 | - - Đất sét hoạt tính hoặc đất hoạt tính | - - Activated clays or activated earths | kg | 0 | 5 | 8/10 |
38029090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 3802
38.02 - Carbon hoạt tính; các sản phẩm khoáng chất tự nhiên hoạt tính; muội động vật, kể cả tàn muội động vật.
3802.10 - Carbon hoạt tính
3802.90 - Loại khác
(A) CARBON HOẠT TÍNH; CÁC SẢN PHẨM KHOÁNG CHẤT TỰ NHIÊN HOẠT TÍNH Carbon và các khoáng chất được xem là hoạt tính khi cấu trúc bề mặt của chúng đã được sửa đổi bởi quá trình xử lý thích hợp (với nhiệt, hóa chất,...) nhằm làm cho chúng phù hợp với các mục đích nhất định, nhu khử màu, hấp thụ khí hoặc độ ẩm, xúc tác, trao đổi ion hoặc lọc. Các sản phẩm này xếp vào trong hai nhóm sau:
(I) Các sản phẩm thường đặc trưng bởi bề mặt riêng rất lớn (ở mức hàng trăm m2 trên một gam), và bởi sự hiện diện của lực Van der Waals (hấp phụ vật lý) hoặc các liên kết hóa học bão hòa tự do do của các phân tử vô cơ hoặc hữu cơ (hấp phụ hóa học). Các sản phẩm này thu được nhờ sự xử lý nhiệt hoặc xử lý hóa học một số chất thực vật hoặc chất khoáng (đất sét, bauxit,...) tồn tại dưới dạng không tinh khiết tự nhiên hoặc có thêm một số chất bên ngoài thêm vào. Quá trình xử lý này gây ra một sự biến đổi về mặt cấu trúc của chất ban đầu, kéo theo là sự gia tăng bề mặt riêng, và, trong trường hợp các chất kết tinh, có sự biến đổi mạng tinh thể do một số nguyên tử có các hóa trị khác nhau bổ sung hoặc thay thế. Các hóa trị mà do đó vẫn tự do có thể gây ra sự ngưng tụ proton hoặc electron trên bề mặt, khiến cho sản phẩm này hoạt tính như một chất hấp phụ hóa học, một chất xúc tác hoặc một chất trao đổi ion.
(II) Các sản phẩm thường có bề mặt riêng khá nhỏ (có thứ tự khoảng từ 1-100 m2/g). Mặc dù thông thường chúng có mật độ tích điện cao, các sản phẩm này không có khả năng hấp thụ phụ đáng kể và vì vậy không phải là các tác nhân khử màu. Mặt khác, trong dung dịch huyền phù có chứa nước chúng hình thành các tương tác tĩnh điện mạnh mẽ với các chất keo, làm thuận lợi hoặc ức chế sự keo tụ của chúng, và vì vậy phù hợp cho việc sử dụng như là các tác nhân lọc. Các sản phẩm kiểu này thông thường thu được do quá trình xử lý nhiệt thích hợp. Sự có mặt của các chất kiềm trong quá trình nung đôi khi làm thúc đẩy sự tạo thành điện tích bề mặt. Nhóm này bao gồm :
(a) Carbon hoạt tính. Carbon hoạt tính thường thu được bằng cách xử lý thực vật, khoáng chất hoặc carbon khác (than gỗ, than vỏ dừa, than bùn, than nâu, than đá, than anthracite,...) ở nhiệt độ cao với sự có mặt của hơi nước, CO2 hoặc các khí khác (sự hoạt hóa bằng khí), hoặc bằng cách nung khô các vật liệu cellulose được tẩm với một số dung dịch hóa chất nhất định (sự hoạt hóa bằng hóa chất). Carbon hoạt tính được sử dụng như một loại bột mịn cho việc khử màu chất lỏng ở nhiều ngành công nghiệp (chế biến đường hoặc glucose, công nghiệp dầu ăn hoặc rượu vang, dược phẩm,...). Ở dạng hạt, nó được sử dụng để hấp phụ hơi nước (ví dụ, trong thu hồi các dung môi dễ bay hơi trong các quá trình làm sạch khô, loại bỏ benzen từ khí than đá), để làm sạch nước hoặc không khí, như một lớp bảo vệ chống lại các khí độc, trong quá trình xúc tác, hoặc cho việc loại bỏ tích tụ khí ở các điện cực trong quá trình điện phân (sự phân cực).
(b) Các sản phẩm khoáng chất tự nhiên hoạt tính khác như:
(1) Diatomite hoạt tính. Bao gồm đất tảo cát (kieselguhr) hoặc đất hóa thạch silic được lựa chọn khác, được khử canxi nếu cần thiết bằng các axit, được nung có sự tiếp xúc của các tác nhân thiêu kết như natri clorua hoặc natri carbonate và sau đó được nghiền và phân loại bởi các biện pháp thích hợp. Tuy nhiên, diatomite được nung mà không có thêm các tác nhân thiêu kết thì bị loại trừ (nhóm 25.12).
(2) Một số khoáng chất phun ra từ núi lửa, như là đá trân châu, mà sau khi nghiền nhỏ, sẽ chịu “tác động” nhiệt trong lửa rất nóng (1000 °C hoặc cao hơn), và sau đó được nghiền lại và phân loại. Đá trân châu đã hoạt tính có dạng bột màu sáng rất nhẹ. Khi kiểm tra bằng kính hiển vi cho thấy đá trân châu gồm những vảy trong suốt, rất mỏng có bề mặt cong. Hai kiểu sản phẩm đã trích dẫn tại mục (1) và (2) ở trên có trọng lượng riêng biểu kiến rất thấp và là môi trường lọc được sử dụng chủ yếu trong việc điều chế các sản phẩm hóa chất và dược phẩm (đặc biệt là thuốc kháng sinh), trong sản xuất đường hoặc glucose, trong chế biến đồ uống, cho quá trình lọc nước,....
(3) Đất sét hoạt tính và đất hoạt tính. Các loại này bao gồm đất sét hoặc đất có chứa đất sét ở dạng keo chọn lọc được hoạt hóa, tùy theo mục đích sử dụng của chúng bằng axit hoặc kiềm, được làm khô rồi nghiền. Khi được hoạt hóa bằng kiềm, chúng thành chất nhũ hóa, chất huyền phù và các chất kết tụ; đặc biệt, các sản phẩm này được sử dụng trong việc sản xuất các chế phẩm đánh bóng hoặc làm sạch, và, do các đặc tính nổi trội của chúng, được sử dụng cho việc cải thiện cát làm khuôn và bùn khoan. Khi được hoạt hóa bằng axit, chúng được sử dụng chủ yếu để khử màu dầu, chất béo hoặc sáp động vật, thực vật và khoáng chất.
(4) Bauxit hoạt hóa. Bauxit thường được hoạt hóa bằng kiềm hoặc bằng cách xử lý nhiệt thích hợp. Nó được sử dụng chủ yếu như là một chất xúc tác, một chất làm khô và tác nhân khử màu. Nhóm này cũng không bao gồm :
(a) Các sản phẩm khoáng hoạt tính tự nhiên (ví dụ, đất tẩy màu), chúng chưa trải qua bất kỳ quá trình xử lý nào làm thay đổi cấu trúc bề mặt của chúng (Chương 25).
(b) Các sản phẩm hóa học hoạt tính như là nhôm hoạt tính (nhóm 28.18), silica gel hoạt tính (nhóm 28.11 hoặc 38.24), chất trao đổi ion zeolite nhân tạo (nhóm 28.42 hoặc, nếu chứa chất kết dính, nhóm 38.24) và chất trao đổi ion của than đá đã sunphonat hóa (nhóm 38.24).
(c) Carbon hoạt tính có đặc tính dược học (nhóm 30.03 hoặc 30.04) hoặc được đóng gói để bán lẻ như các chất khử mùi cho tủ lạnh, ô tô,... (nhóm 33.07).
(d) Chất xúc tác gồm một sản phẩm hóa học (ví dụ, oxit kim loại) được gắn trên nền một vật liệu hoạt tính (ví dụ, carbon hoạt tính hoặc diatomite hoạt tính) (nhóm 38.15).
(e) Đá trân châu trương nở ở dạng hạt nhỏ hình cầu có trọng lượng nhẹ (nhóm 68.06).
(B) MUỘI ĐỘNG VẬT, KẺ CẢ TÀN MUỘI ĐỘNG VẬT Nhóm này bao gồm một số loại muội khác nhau thu được bằng cách carbon hóa các vật liệu nguồn gốc động vật, cụ thể là:
(1) Muội xương thu được bằng cách nung xương đã tách mỡ trong một bình kín. Nó là một sản phẩm màu đen có nhiều lỗ rỗng chỉ chứa một hàm lượng thấp carbon tinh khiết (khoảng 10 đến 20% trọng lượng của nó trừ khi được xử lý bằng axit thì hàm lượng carbon cao hơn nhiều). Nó ở dạng bột, hạt, bột nhão, hoặc mảnh có hình dạng xương hoặc mảnh xương được sử dụng cho chế phẩm của nó. Muội xương là một chất khử màu được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt trong công nghiệp đường, và nó cũng được sử dụng như một thuốc màu đen, ví dụ, sử dụng trong sản xuất chất đánh bóng và một số loại mực. Tàn muội xương được sử dụng như một loại phân bón và cũng được sử dụng cho việc sản xuất thuốc màu đen.
(2) Muội máu thu được bằng cách nung máu khô trong một bình kín. Nó thường được sử dụng như một tác nhân khử màu.
(3) Muội ngà thu được bằng cách nung nóng các phế thải của ngà. Sản phẩm này, thường ở dạng bột màu đen sẫm, rất mịn hoặc dạng hình nón không đều, nhỏ, được sử dụng làm thuốc vẽ cho họa sỹ. (Thuật ngữ "muội ngà" đôi khi được sử dụng để mô tả một số mức độ đặc biệt của muội xương).
(4) Muội da thuộc, muội của sừng, muội của móng, muội của mai rùa,....
Câu hỏi thường gặp về mã HS 3802
Mã HS của Carbon hoạt tính; các sản phẩm khoáng chất tự nhiên hoạt tính; muội động vật, kể cả tàn muội động vật là gì?
Carbon hoạt tính; các sản phẩm khoáng chất tự nhiên hoạt tính; muội động vật, kể cả tàn muội động vật thuộc nhóm HS 3802, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 38021010, 38021090, 38029010, 38029020, 38029090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Carbon hoạt tính; các sản phẩm khoáng chất tự nhiên hoạt tính; muội động vật, kể cả tàn muội động vật là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Carbon hoạt tính; các sản phẩm khoáng chất tự nhiên hoạt tính; muội động vật, kể cả tàn muội động vật là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Carbon hoạt tính; các sản phẩm khoáng chất tự nhiên hoạt tính; muội động vật, kể cả tàn muội động vật là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Carbon hoạt tính; các sản phẩm khoáng chất tự nhiên hoạt tính; muội động vật, kể cả tàn muội động vật có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 3802 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 38)
- 3801 – Graphit nhân tạo; graphit dạng keo hoặc
- 3803 – Dầu tall, đã hoặc chưa tinh chế
- 3804 – Dung dịch kiềm thải ra trong quá trình s
- 3805 – Dầu turpentine gôm, dầu turpentine gỗ ho
- 3806 – Colophan và axit nhựa cây, và các dẫn xu
- 3807 – Hắc ín gỗ; dầu hắc ín gỗ; creosote gỗ; n
- 3808 – Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm
- 3809 – Tác nhân để hoàn tất, các chế phẩm tải t
- 3810 – Chế phẩm tẩy sạch cho bề mặt kim loại; c
- 3811 – Chế phẩm chống kích nổ, chất ức chế quá
- 3812 – Hỗn hợp xúc tiến lưu hóa cao su đã điều
- 3813 – Các chế phẩm và các vật liệu nạp cho bìn
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ