Chương 32 – Các chất chiết xuất làm thuốc nhuộm hoặc thuộc da; ta nanh và các chất dẫn xuất của chúng; thuốc nhuộm, thuốc màu và các chất màu khác; sơn và véc ni; chất gắn và các loại ma tít khác; các loại mực

Biểu thuế XNK 2026

Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 32

3201
Chất chiết xuất để thuộc da có nguồn gốc từ thực vật; ta nanh và các m (3 mã)
3202
Chất thuộc da hữu cơ tổng hợp; chất thuộc da vô cơ; các chế phẩm thuộc (2 mã)
3203
Các chất màu có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật (kể cả các chất c (2 mã)
3204
Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các ch (14 mã)
3205
Các chất màu nền (colour lakes); các chế phẩm dựa trên các chất màu nề (1 mã)
3206
Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này (15 mã)
3207
Thuốc màu đã pha chế, các chất cản quang đã pha chế và các loại màu đã (5 mã)
3208
Sơn và vecni (kể cả men tráng (enamels) và dầu bóng) làm từ các loại p (13 mã)
3209
Sơn và vecni (kể cả các loại men tráng (enamels) và dầu bóng) làm từ c (5 mã)
3210
Sơn và vecni khác (kể cả các loại men tráng (enamels), dầu bóng và màu (5 mã)
3211
Chất làm khô đã điều chế (1 mã)
3212
Thuốc màu (pigments) (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong m (8 mã)
3213
Chất màu dùng cho nghệ thuật hội họa, học đường hoặc sơn bảng hiệu, ch (2 mã)
3214
Ma tít để gắn kính, để ghép nối, các chất gắn nhựa (resin cements), cá (2 mã)
3215
Mực in, mực viết hoặc mực vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc (9 mã)

Chú giải Chương 32

Chương 32: Các chất chiết xuất làm thuốc nhuộm hoặc thuộc da; ta nanh và các chất dẫn xuất của chúng; thuốc nhuộm, thuốc màu và các chất màu khác; sơn và véc ni; chất gắn và các loại ma tít khác; các loại mực

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm:

(a) Các nguyên tố hoặc hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt, (trừ những chất hay hợp chất thuộc nhóm 32.03 hoặc 32.04, các sản phẩm vô cơ của loại được sử dụng như chất phát quang (nhóm 32.06), thuỷ tinh thu được từ thạch anh nấu chảy hoặc silica nấu chảy khác ở các dạng đã nêu trong nhóm 32.07, và kể cả thuốc nhuộm và các loại chất màu khác đã đã làm thành dạng nhất định hay đóng gói để bán lẻ thuộc nhóm 32.12);

(b) Tanat hoặc các chất dẫn xuất tananh khác của các sản phẩm thuộc các nhóm từ 29.36 đến 29.39, 29.41 hoặc 35.01 đến 35.04; hoặc

(c) Matit của asphalt hoặc matit có chứa bi-tum khác (nhóm 27.15)

2. Nhóm 32.04 kể cả các hỗn hợp của muối diazoni ổn định và các chất tiếp hợp để sản xuất các thuốc nhuộm azo.

3. Các nhóm 32.03, 32.04, 32.05 và 32.06 cũng áp dụng cho các chế phẩm dựa trên các chất màu (kể cả trường hợp thuộc nhóm 32.06, các chất màu thuộc nhóm 25.30 hoặc Chương 28, vảy và bột kim loại), loại sử dụng để tạo màu mọi chất liệu hoặc dùng như là nguyên liệu trong việc sản xuất các chế phẩm màu. Tuy nhiên các nhóm này không áp dụng cho các thuốc màu phân tán trong môi trường không chứa nước, ở dạng lỏng hoặc dạng nhão, loại dùng để sản xuất sơn, kể cả men tráng (nhóm 32.12), hoặc cho các chế phẩm khác thuộc nhóm 32.07, 32.08, 32.09, 32.10, 32.12, 32.13 hoặc 32.15.

4. Nhóm 32.08 kể cả các dung dịch (trừ collodions) gồm có sản phẩm bất kỳ đã mô tả trong các nhóm từ 39.01 đến 39.13 trong các dung môi hữu cơ dễ bay hơi khi trọng lượng dung môi vượt trên 50% tính theo trọng lượng dung dịch.

5. Khái niệm "chất màu" trong Chương này không bao gồm các sản phẩm dùng như chất phụ trợ (extenders) trong các loại sơn dầu, mặc dù có hoặc không phù hợp cho các chất keo màu.

6. Khái niệm "lá phôi dập" trong nhóm 32.12 chỉ áp dụng cho các tấm mỏng thuộc loại dùng để in, ví dụ, bìa sách hoặc dải băng mũ, và làm bằng:

(a) Bột kim loại (kể cả bột của các kim loại quý) hoặc thuốc màu, đông kết bằng keo, gelatin hoặc chất kết dính khác; hoặc

(b) Kim loại (kể cả kim loại quý) hoặc thuốc màu, kết tủa trên một tấm làm nền bằng vật liệu bất kỳ.

TỔNG QUÁT

Chương này bao gồm các chế phẩm sử dụng trong thuộc da và ngâm mềm da (các chiết xuất để thuộc da có nguồn gốc thực vật, các chất thuộc da tổng hợp, đã hoặc chưa pha trộn với các vật liệu thuộc da tự nhiên, và nước ngâm mềm da nhân tạo). Chương này cũng bao gồm chất màu có nguồn gốc từ thực vật, động vật hoặc có nguồn gốc từ khoáng và chất màu hữu cơ tổng hợp và hầu hết các chế phẩm thu được từ những chất màu này (sơn, màu gốm, mực các loại,...). Các chế phẩm khác như vecni, chất làm khô và chất gắn kết cũng được bao gồm. Ngoại trừ các sản phẩm trong các nhóm 32.03 hay 32.04, các sản phẩm vô cơ sử dụng như chất phát quang (nhóm 32.06), thuỷ tinh thu từ thạch anh nung chảy hoặc silic nung chảy ở dạng đã ghi trong nhóm 32.07 và cả thuốc nhuộm hoặc chất màu khác đã làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ (nhóm 32.12), các sản phẩm có chứa các nguyên tố hoặc hợp chất đã được xác định về mặt hóa học bị loại trừ khỏi Chương này, và thông thường chúng nằm trong các Chương 28 hoặc Chương 29. Trong trường hợp sơn và vecni nào đó thuộc các nhóm từ 32.08 đến 32.10 hoặc matít thuộc nhóm 32.14, hỗn hợp được trộn lẫn của nhiều thành phần khác nhau, hoặc bổ sung một vài thành phần nhất định (ví dụ chất đóng rắn) phải được thực hiện tại thời điểm sử dụng. Những sản phẩm đó vẫn được xếp trong nhóm này với điều kiện các thành phần là:

(i) liên quan đến cách thức mà chúng được sắp xếp, xác định rõ ràng có mục đích sử dụng cùng nhau mà không cần phải đóng gói lại.

(ii) đi kèm cùng nhau; và

(iii) xác định được, thông qua bản chất hoặc tỷ lệ tương đối của từng chất, như là chất bổ sung cho nhau. Tuy nhiên, trong trường hợp các sản phẩm có chất đóng rắn được thêm vào tại thời điểm sử dụng, các sản phẩm này vẫn thuộc nhóm này nếu không có chất đóng rắn, với điều kiện thành phần hoặc cách thức đóng gói của chúng, có thể xác định rõ ràng là có mục đích được sử dụng trong điều chế sơn, vecni, hoặc matít.

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ