Mã HS nhóm 3201 – Chất chiết xuất để thuộc da có nguồn gốc từ thực vật; ta nanh và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Chất chiết xuất để thuộc da có nguồn gốc từ thực vật; ta nanh và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng (nhóm HS 3201) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
3201 | Chất chiết xuất để thuộc da có nguồn gốc từ thực vật; ta nanh và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng | |||||
32011000 | - Chất chiết xuất từ cây mẻ rìu (Quebracho) | - Quebracho extract | kg | 0 | 5 | 8/10 |
32012000 | - Chất chiết xuất từ cây keo (Wattle) | - Wattle extract | kg | 0 | 5 | 8/10 |
32019000 | - Loại khác | - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 3201
32.01 - Chất chiết xuất để thuộc da có nguồn gốc từ thực vật; ta nanh và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng.
3201.10 - Chất chiết xuất từ cây mẻ rìu (Quebracho)
3201.20 - Chất chiết xuất từ cây keo (Wattle)
3201.90 - Loại khác
(A) Các chiết xuất để thuộc da có nguồn gốc thực vật. Đây là các chất chiết xuất thực vật chủ yếu được sử dụng để thuộc da. Chúng thường được điều chế bằng cách chiết với nước ấm (đôi khi được axit hoá) từ nguyên liệu thực vật (gỗ, vỏ cây, lá cây, quả, rễ,...) trước đó có thể được nghiền nát hoặc băm nhỏ. Chất lỏng thu được được lọc hoặc ly tâm và sau đó được cô đặc và đôi khi được xử lý với sulphite,.... Do đó, các chất chiết xuất thu được là chất lỏng nhưng chúng có thể được cô đặc thêm để tạo thành dạng nhão hoặc dạng rắn. Tất cả các chiết xuất này chứa ta nanh ở tỷ lệ thay đổi cũng như các chất khác như đường, muối khoáng, axit hữu cơ,.... Chúng thường có màu vàng, nâu hay đỏ nhạt. Các chất chiết dùng thuộc da chủ yếu được lấy từ gỗ sồi, hạt dẻ, cây mẻ rìu, cây thông, cây keo (trinh nữ), cây sơn, quả chiêu liêu, cây vallonia, cây câu đằng (Uncaria gambir), cây đước hoặc cây thuộc chi Vang (libidibia coriaria). Nhóm này không bao gồm:
(a) Các nguyên liệu thực vật thô, dù được làm khô, thái nhỏ, nghiền thành bột hoặc không, thuộc loại sử dụng chính trong sản xuất các chất chiết để thuộc da (nhóm 14.04).
(b) Các chất chiết xuất để thuộc da pha trộn với các chất thuộc da tổng hợp (nhóm 32.02).
(c) Các dung dịch kiềm thải ra từ quá trình sản xuất bột giấy, đã hoặc chưa được cô đặc (nhóm 38.04).
(B) Ta nanh và muối của chúng, ete, este và các dẫn xuất khác. Ta nanh (axit tannic) là thành phần chủ yếu của các nguyên liệu thuộc da có nguồn gốc từ thực vật. Chất này thu được bằng cách chiết với ete hay cồn từ các nguyên liệu có nguồn gốc thực vật thuộc nhóm 14.04 hoặc của các chất chiết xuất dùng để thuộc da trong Phần (A) ở trên. Nhóm này cũng bao gồm chiết xuất từ quả hạch (nước chiết ta nanh từ quả hạch) ít đậm đặc mà kém đậm đặc hơn so với chiết xuất với dung môi hữu cơ. Nhóm này bao gồm tất cả các loại ta nanh (pyrogallol và catechol tannins), dù chúng có chứa tạp chất hay không từ quá trình chiết xuất. Loại phổ biến nhất là ta nanh từ quả hạch (axit gallotanic). Ta nanh khác bao gồm các loại ta nanh lấy từ vỏ cây sồi (axit quercitannic), từ gỗ của cây hạt dẻ (axit castaneotannic), từ cây mẻ rìu, từ cây keo trinh nữ,.… Tất cả các ta nanh này thường ở dưới dạng bột vô định hình màu trắng hay vàng nhạt, nhưng chúng sẽ chuyển sang màu nâu khi tiếp xúc với không khí. Đôi khi các chất này có thể ở dạng vảy hoặc dạng tinh thể hình kim,..... Chúng chủ yếu được sử dụng như chất cẩn màu trong nhuộm, trong sản xuất mực, tinh chế rượu hoặc bia, trong dược phẩm và trong ngành ảnh. Các hợp chất tannat được phân loại trong nhóm này bao gồm các loại tannat của nhôm, bismut, canxi, sắt, mangan, kẽm, hexamethylenetetramine, phenazone hay orexin. Các dẫn xuất khác của ta nanh bao gồm acetyltannin và methyleneditannin. Các dẫn xuất này thường được sử dụng trong y học. Nhóm này không bao gồm:
(a) Các muối tannat của kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý khác (nhóm 28.43) hoặc các dẫn xuất ta nanh của các nhóm từ 28.44 đến 28.46 và 28.52.
(b) Axít galic (nhóm 29.18).
(c) Các tannat và các dẫn xuất ta nanh khác của sản phẩm thuộc các nhóm từ 29.36 đến 29.39 hoặc 29.41.
(d) Các chất thuộc da tổng hợp, đã hoặc chưa pha trộn với các nguyên liệu thuộc da tự nhiên (nhóm 32.02).
(e) Các tannat và các dẫn xuất ta nanh khác của protein thuộc các nhóm từ 35.01 đến 35.04, ví dụ, tannat dựa trên casein (nhóm 35.01), tannat dựa trên albumin (nhóm 35.02) tannat dựa trên gelatin (nhóm 35.03).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 3201
Mã HS của Chất chiết xuất để thuộc da có nguồn gốc từ thực vật; ta nanh và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng là gì?
Chất chiết xuất để thuộc da có nguồn gốc từ thực vật; ta nanh và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng thuộc nhóm HS 3201, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 32011000, 32012000, 32019000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Chất chiết xuất để thuộc da có nguồn gốc từ thực vật; ta nanh và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Chất chiết xuất để thuộc da có nguồn gốc từ thực vật; ta nanh và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Chất chiết xuất để thuộc da có nguồn gốc từ thực vật; ta nanh và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Chất chiết xuất để thuộc da có nguồn gốc từ thực vật; ta nanh và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 3201 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 32)
- 3202 – Chất thuộc da hữu cơ tổng hợp; chất thuộ
- 3203 – Các chất màu có nguồn gốc từ thực vật h
- 3204 – Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa x
- 3205 – Các chất màu nền (colour lakes); các chế
- 3206 – Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi t
- 3207 – Thuốc màu đã pha chế, các chất cản quang
- 3208 – Sơn và vecni (kể cả men tráng (enamels)
- 3209 – Sơn và vecni (kể cả các loại men tráng (
- 3210 – Sơn và vecni khác (kể cả các loại men tr
- 3211 – Chất làm khô đã điều chế
- 3212 – Thuốc màu (pigments) (kể cả bột và vẩy k
- 3213 – Chất màu dùng cho nghệ thuật hội họa, họ
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ