Mã HS nhóm 3212 – Thuốc màu (pigments) (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng hoặc dạng nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng); lá phôi dập; thuốc nhuộm và các chất màu khác đã làm thành dạng nhất định hoặc đã đóng gói để bán lẻ

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Thuốc màu (pigments) (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng hoặc dạng nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng); lá phôi dập; thuốc nhuộm và các chất màu khác đã làm thành dạng nhất định hoặc đã đóng gói để bán lẻ (nhóm HS 3212) gồm 8 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
3212Thuốc màu (pigments) (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng hoặc dạng nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng); lá phôi dập; thuốc nhuộm và các chất màu khác đã làm thành dạng nhất định hoặc đã đóng gói để bán lẻ
32121000- Lá phôi dập- Stamping foilskg/lít34.58/10
321290- Loại khác:
- - Thuốc màu (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường không có nước, dạng lỏng hoặc dạng nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng):
32129011- - - Bột nhão nhôm- - - Aluminium pastekg/lít57.58/10
32129013- - - Loại chì trắng phân tán trong dầu- - - White lead dispersed in oilkg/lít34.58/10
32129014- - - Loại khác, để sản xuất sơn cho da thuộc- - - Other, for the manufacture of leather paintkg/lít34.58/10
32129019- - - Loại khác- - - Otherkg/lít57.58/10
- - Thuốc nhuộm và chất màu khác đã làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ:
32129021- - - Loại sử dụng trong công nghiệp thực phẩm hoặc đồ uống- - - Of a kind used in the food or drink industrieskg/lít34.58/10
32129022- - - Thuốc nhuộm khác- - - Other dyeskg/lít34.58/10
32129029- - - Loại khác- - - Otherkg/lít34.58/10

Chú giải nhóm 3212

32.12- Thuốc màu (pigments) (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng hay dạng nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng); lá phôi dập; thuốc nhuộm và các chất màu khác đã làm thành dạng nhất định hoặc đã đóng gói để bán lẻ.

3212.10 - Lá phôi dập

3212.90 - Loại khác (A)THUỐC MẦU (KỂ CẢ BỘT VÀ VẨY KIM LOẠI) PHÂN TÁN TRONG MÔI TRƯỜNG KHÔNG CÓ NƯỚC, Ở DẠNG LỎNG HAY DẠNG NHÃO, DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT SƠN (KỂ CẢ MEN TRÁNG)

Phần này gồm hệ phân tán nồng độ cao của các thuốc màu (bao gồm bột và vảy nhôm hoặc của các kim loại khác) phân tán trong môi trường không có nước (ví dụ dầu làm khô, xăng trắng, gôm, gỗ hoặc sulphate turpentine hoặc vecni), ở dạng lỏng hoặc nhão, được sử dụng để sản xuất sơn hoặc men tráng. Nhóm này cũng gồm các các hệ phân tán nồng độ cao, đôi khi được gọi là "tinh chất ngọc trai", của:

(a) thuốc màu có ánh xà cừ tự nhiên (ngọc trai) chứa guanine và hypoxanthine và thu được từ vẩy của một số loại cá, hoặc

(b) thuốc màu có ánh xà cừ tổng hợp (ngọc trai) (ví dụ mica được phủ bởi oxit clorua bismut hoặc dioxit titan), trong một loại vecni hoặc dầu bóng (ví dụ dầu bóng nitrocellulose) hoặc trong một dung dịch polyme tổng hợp. Các sản phẩm này được dùng trong sản xuất ngọc trai nhân tạo, sơn móng tay hoặc sơn khác và men tráng.

(B) LÁ PHÔI DẬP Các sản phẩm này (cũng được gọi là blocking foils) chứa các tấm mỏng của:

(1) Bột kim loại (kể cả bột của kim loại quý), hoặc thuốc màu, được kết tụ với keo, gelatine hoặc thuốc màu được kết khối với keo, gelatin hoặc chất kết dính khác, hoặc

(2) Kim loại (kể cả kim loại quý) hoặc thuốc màu, được lắng bằng cách bay hơi, bằng cách phóng catot,..., trên nền của vật liệu bất kỳ (ví dụ giấy, plastics). Chúng được sử dụng để in bìa sách, vành mũ,... bằng tay hoặc bằng máy với sự trợ giúp của áp suất (và thường là bằng nhiệt). Lá phôi kim loại được làm bằng cách cán hoặc đập được phân loại theo thành phần kim loại (ví dụ, lá phôi vàng thuộc nhóm 71.08, lá phôi đồng thuộc nhóm 74.10, lá phôi nhôm thuộc nhóm 76.07).

(C) THUỐC NHUỘM VÀ CHẤT MÀU KHÁC ĐÃ LÀM THÀNH DẠNG NHẤT ĐỊNH HOẶC ĐÃ ĐƯỢC ĐÓNG GÓI BÁN LẺ Đó là các sản phẩm không tạo màng, mà thông thường chứa hỗn hợp chất màu và các chất khác (ví dụ chất pha loãng trơ, các chất hoạt động bề mặt cho phép đẩy nhanh quá trình thẩm thấu và cố định chất màu). Đôi khi chất cẩn màu cũng được thêm vào. Chúng chỉ được phân loại ở đây nếu:

(1) Được đóng gói để bán lẻ (ví dụ, túi bột, các lọ chất lỏng) nhằm mục đích sử dụng như thuốc nhuộm, hoặc

(2) Ở dạng (ví dụ, viên, viên nhỏ, viên nén hoặc các hình dạng tương tự) được thiết kế rõ ràng để bán lẻ. Các thuốc nhuộm bao gồm trong nhóm này chủ yếu được sử dụng cho mục đích nội địa và thường được bán như “thuộc nhuộm gia dụng” (ví dụ, thuốc nhuộm cho quần áo, giầy dép, nội thất). Nhóm này cũng bao gồm các thuốc nhuộm đặc biệt được sử dụng trong các phòng thí nghiệm, ví dụ để tạo màu mẫu phẩm cho kính hiển vi. Nhóm này không bao gồm:

(a) Các loại chất màu được dùng nghệ thuật hội họa, học đường hoặc sơn bảng hiệu, chất màu pha (modifying tints), màu trang trí và các loại màu tương tự, ở dạng viên, tuýp, hộp, lọ, khay hay các dạng hoặc đóng gói tương tự (nhóm 32.13).

(b) Mực in (nhóm 32.15).

(c) Sơn dầu dùng trang trí sân khấu hoặc để trang điểm khác (nhóm 33.04).

(d) Các loại thuốc nhuộm tóc thuộc nhóm 33.05.

(e) Phấn màu và bút chì màu (nhóm 96.09).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 3212

Mã HS của Thuốc màu (pigments) (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng hoặc dạng nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng); lá phôi dập; thuốc nhuộm và các chất màu khác đã làm thành dạng nhất định hoặc đã đóng gói để bán lẻ là gì?

Thuốc màu (pigments) (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng hoặc dạng nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng); lá phôi dập; thuốc nhuộm và các chất màu khác đã làm thành dạng nhất định hoặc đã đóng gói để bán lẻ thuộc nhóm HS 3212, gồm 8 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 32121000, 32129011, 32129013, 32129014, 32129019…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Thuốc màu (pigments) (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng hoặc dạng nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng); lá phôi dập; thuốc nhuộm và các chất màu khác đã làm thành dạng nhất định hoặc đã đóng gói để bán lẻ là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Thuốc màu (pigments) (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng hoặc dạng nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng); lá phôi dập; thuốc nhuộm và các chất màu khác đã làm thành dạng nhất định hoặc đã đóng gói để bán lẻ dao động từ 3% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Thuốc màu (pigments) (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng hoặc dạng nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng); lá phôi dập; thuốc nhuộm và các chất màu khác đã làm thành dạng nhất định hoặc đã đóng gói để bán lẻ là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Thuốc màu (pigments) (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng hoặc dạng nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng); lá phôi dập; thuốc nhuộm và các chất màu khác đã làm thành dạng nhất định hoặc đã đóng gói để bán lẻ có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 3212 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 32)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ