Mã HS nhóm 3206 – Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này, trừ các loại thuộc nhóm 32.03, 32.04 hoặc 32.05; các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này, trừ các loại thuộc nhóm 32.03, 32.04 hoặc 32.05; các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học (nhóm HS 3206) gồm 15 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
3206Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này, trừ các loại thuộc nhóm 32.03, 32.04 hoặc 32.05; các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học
- Thuốc màu và các chế phẩm từ dioxit titan:
320611- - Chứa hàm lượng dioxit titan từ 80% trở lên tính theo trọng lượng khô:
32061110- - - Thuốc màu- - - Pigmentskg058/10
32061190- - - Loại khác- - - Otherkg058/10
320619- - Loại khác:
32061910- - - Thuốc màu- - - Pigmentskg058/10
32061990- - - Loại khác- - - Otherkg058/10
320620- Thuốc màu và các chế phẩm từ hợp chất crom:
32062010- - Màu vàng crom, màu xanh crom và màu da cam molybdat hoặc màu đỏ molybdat từ hợp chất crom- - Chrome yellow, chrome green and molybdate orange or red based on chromium compoundskg058/10
32062090- - Loại khác- - Otherkg058/10
- Chất màu khác và các chế phẩm khác:
320641- - Chất màu xanh nước biển và các chế phẩm từ chúng:
32064110- - - Các chế phẩm- - - Preparationskg058/10
32064190- - - Loại khác- - - Otherkg058/10
320642- - Litopon và các thuốc màu khác và các chế phẩm từ kẽm sulphua:
32064210- - - Các chế phẩm- - - Preparationskg058/10
32064290- - - Loại khác- - - Otherkg058/10
320649- - Loại khác:
- - - Các chế phẩm:
32064911- - - - Của các chất màu vô cơ từ hợp chất cađimi hoặc hexacyanoferrates (ferrocyanides và ferricyanides)- - - - Of inorganic pigments based on cadmium compounds or hexacyanoferrates (ferrocyanides and ferricyanides)kg058/10
32064919- - - - Loại khác- - - - Otherkg058/10
32064990- - - Loại khác- - - Otherkg058/10
320650- Các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang:
32065010- - Các chế phẩm- - Preparationskg058/10
32065090- - Loại khác- - Otherkg058/10

Chú giải nhóm 3206

32.06- Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này, trừ các loại thuộc nhóm 32.03, 32.04 hoặc 32.05; các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học (+).

- Thuốc màu và các chế phẩm từ dioxit titan:

3206.11 - - Chứa hàm lượng dioxit titan từ 80% trở lên tính theo trọng lượng khô

3206.19 - - Loại khác

3206.20 - Thuốc màu và các chế phẩm từ hợp chất crom

- Chất màu khác và các chế phẩm khác:

3206.41 - - Chất màu xanh nước biển và các chế phẩm từ chúng

3206.42 - - Litopon và các thuốc màu khác và các chế phẩm từ kẽm sulphua

3206.49 - - Loại khác

3206.50 - Các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang

(A) CHẤT MÀU KHÁC; CÁC CHẾ PHẨM NHƯ ĐÃ GHI TRONG CHÚ GIẢI 3 CỦA CHƯƠNG NÀY, TRỪ LOẠI THUỘC NHÓM 32.03, 32.04 HOẶC 32.05 Nhóm này gồm chất màu vô cơ hoặc chất màu có nguồn gốc khoáng. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm:

(a) Oxit sắt dạng mica tự nhiên; đất màu, đã hoặc chưa bị nung hay trộn lẫn với nhau (xem Chú giải Chi tiết nhóm 25.30).

(b) Các chất màu vô cơ đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt (ví dụ dựa trên carbonat chì bazơ, ôxit của kẽm, sắt, chì hoặc crôm; sulphua của kẽm hoặc thuỷ ngân; chì cromat (Chương 28); acetoarsenite đồng (mầu xanh Schweinfurt) (nhóm 29.42).

(c) Bột và vảy kim loại (Phần XIV hoặc XV). Chất màu thuộc nhóm này bao gồm:

(1) Các thuốc màu dựa trên dioxit titan. Nhóm này bao gồm dioxit titan đã qua xử lý bề mặt hoặc dioxit titan trộn với canxi hoặc bari sulphat hoặc các chất khác. Nhóm này cũng bao gồm dioxit titan đã được thêm vào một số hợp chất có chủ ý trong quá trình sản xuất để có được một vài đặc tính vật lý làm cho nó thích hợp để sử dụng như một thuốc màu. Dioxit titan đã được điều chế đặc biệt khác mà không phù hợp cho việc sử dụng như thuốc màu bởi vì đặc tính đặc biệt của nó được xếp vào nhóm khác (ví dụ, nhóm 38.15, 38.24). Dioxit titan không được xử lý bề mặt và không được trộn lẫn được phân loại vào nhóm 28.23.

(2) Thuốc màu dựa trên hợp chất crôm. Nhóm này bao gồm chất màu vàng chứa hỗn hợp của chì crômat và các sản phẩm vô cơ khác như sunphat chì, và các thuốc mầu xanh lá cây bao gồm ôxit crôm trộn lẫn với các chất khác.

(3) Ultramarine. Ultramarine xanh dương trước đây là hợp chất phức được điều chế từ đá da trời lazuli, nhưng hiện nay được điều chế theo phương pháp nhân tạo bằng cách xử lý hỗn hợp của silicat, aluminat, lưu huỳnh, cacbonat natri,... Ultramarine màu xanh lá cây, màu hồng và màu tím của cũng được xếp ở nhóm này, nhưng một số cromat không trộn lẫn, đôi khi được biết như là màu vàng ultramarine, thì bị loại trừ (nhóm 28.41).

(4) Lithopone và các thuốc màu khác dựa trên sunphua kẽm, như thuốc màu trắng bao gồm hỗn hợp của sunphua kẽm và sulphat bari theo tỷ lệ khác nhau.

(5) Các thuốc màu dựa trên hợp chất cadimi, ví dụ thuốc màu vàng bao gồm hỗn hợp sunphua cadimi và sunphat bari, và màu đỏ cadimi bao gồm hỗn hợp của sunphua cadimi và selenua cadimi.

(6) Màu xanh Phổ (màu xanh Berlin) và các thuốc màu khác dựa trên hexacyanoferrate (feroxianua và ferixianua). Màu xanh Phổ bao gồm feroxianua sắt, chưa được xác định về mặt hóa học. Nó thu được bằng cách làm kết tủa một chất feroxianua kiềm với muối sắt và sau đó ôxi hoá chúng với hypoclorit. Đây là một chất rắn vô định hình mầu xanh dương, được sử dụng trong điều chế nhiều loại thuốc màu cũng được phân loại trong nhóm này. Nhóm này bao gồm màu xanh khoáng (với bari sulphat và cao lanh), màu xanh milori hoặc màu xanh English (với màu vàng crôm và đôi khi cũng là sunphat bari) và màu xanh lá cây kẽm (với kẽm cromat), và các hợp chất cho mực màu (với axit oxalic). Màu xanh dương Turnbull được làm từ feroxianua sắt, chưa được xác định về mặt hóa học, ở dạng đơn chất hay hỗn hợp.

(7) Muội khoáng (trừ các loại muội trong nhóm 25.30 hay 28.03), ví dụ:

(a) Muội đá phiến, một hỗn hợp của silicat và carbon thu được sau khi nung một phần đá phiến bitum.

(b) Muội silic dioxit thu được bằng cách nung hỗn hợp than đá và kieselgurh.

(c) Các sản phẩm được biết như “muội nhôm”, một hỗn hợp của nhôm oxit và cacbon thu được bằng cách nung một hỗn hợp của bôxit và nhựa chưng hắc ín than đá hoặc mỡ.

(8) Các loại đất màu đã được tăng sắc với một lượng rất nhỏ các chất nhuộm hữu cơ tổng hợp (đất màu, đã hoặc chưa được trộn lẫn, nhưng chưa được tăng sắc, thường được xếp trong nhóm 25.30 - xem phần Chú giải Chi tiết tương đương).

(9) Màu nâu Vandyke hòa tan và các sản phẩm tương tự, nhìn chung thu được bằng cách xử lý đất mầu thuộc nhóm 25.30 (màu nâu Vandyke, đất Cassel, đất Cologne...) với dung dịch ammoniac hoặc dung dịch kali hydroxide.

(10) Thuốc màu dựa trên các hợp chất coban, ví dụ màu xanh dương cerulean

(11) Các thuốc màu có chứa quặng đã được nghiền mịn, ví dụ ilmenite.

(12) Màu xám của kẽm (ôxy kẽm không tinh khiết).

(13) Các thuốc màu tổng hợp có ánh xà cừ (ngọc trai) các chất mầu có ánh xà cừ vô cơ như:

(a) bismut chloride oxide, có kèm theo một lượng nhỏ của chất hoạt động bề mặt hữu cơ;

(b) mica được phủ bởi bismut chloride oxide, titan dioxide hoặc titan dioxide và sắt oxide; Các sản phẩm này được sử dụng để sản xuất các chế phẩm mỹ phẩm. Các thuốc mầu vô cơ có trộn thêm các chất mầu hữu cơ cũng được nêu trong nhóm này. Các sản phẩm này là nguyên liệu chính được sử dụng để sản xuất các chất màu dùng trong công nghiệp gốm sứ (xem chú giải chi tiết nhóm 32.07), các chất màu, sơn, men tráng và dầu bóng của nhóm từ 32.08 đến 32.10 và nhóm 32.12, các chất màu dùng trong nghệ thuật hội họa, học đường hoặc trang trí của nhóm 32.13 và các loại mực in (phân loại trong nhóm 32.15) Nhóm này cũng bao gồm các chế phẩm dựa trên các chất mầu được ghi ở trên, và cả các chất mầu của nhóm 25.30 hoặc của chương 28 và các loại bột và vảy mầu kim loại được sử dụng để tạo mầu cho các vật liệu bất kỳ hoặc dùng làm nguyên liệu để sản xuất các chế phẩm mầu dưới dạng:

(I) Hệ phân tán nồng độ cao trong plastics, cao su tự nhiên, cao su tổng hợp, chất dẻo hoặc trong môi trường khác. Nhìn chung, những chất phân tán này được sử dụng như nguyên liệu tạo màu cho plastics, cao su. hoặc (II) Hỗn hợp có chứa một lượng lớn các chất hoạt động bề mặt hoặc với các chất kết dính hữu cơ. Nhìn chung, chúng được dùng để tạo màu cho plastics,... hoặc được dùng như nguyên liệu trong các chế phẩm để in vải. Chúng thường ở dưới dạng nhão. Tuy nhiên, các chế phẩm đã ghi trong câu cuối của Chú giải 3 của Chương này thì bị loại trừ. Nhóm này cũng không bao gồm: Các sản phẩm được dùng như chất độn trong sơn dầu, có hoặc không phù hợp để tạo màu cho sơn keo, ví dụ:

(a) Cao lanh (nhóm 25.07).

(b) Carbonat canxi (nhóm 25.09 hoặc 28.36).

(c) Sulphat bari (nhóm 25.11 hoặc 28.33).

(d) Đất Diatomaceous (nhóm 25.12).

(e) Đá phiến (nhóm 25.14).

(f) Dolomit (nhóm 25.18).

(g) Carbonate magiê (nhóm 25.19 hoặc 28.36).

(h) Thạch cao (nhóm 25.20).

(ij) Amiăng (nhóm 25.24).

(k) Mica (nhóm 25.25).

(l) Talc (nhóm 25.26).

(m) Calcite (Iceland spar) (nhóm 25.30).

(n) Hydroxit nhôm (nhóm 28.18).

(o) Các hỗn hợp của hai hay nhiều các sản phẩm được đề cập từ điểm (a) đến điểm (n) ở trên (thường ở nhóm 38.24).

(B) CÁC SẢN PHẨM VÔ CƠ ĐƯỢC DÙNG NHƯ CHẤT PHÁT QUANG, ĐÃ HOẶC CHƯA XÁC ĐỊNH VỀ MẶT HOÁ HỌC Các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang bao gồm các sản phẩm dưới tác dụng của các bức xạ mà mắt thường có thể nhìn thấy hay không nhìn thấy (ánh sáng mặt trời, tia cực tím, tia catot, tia X,...), tạo ra hiện tượng phát quang (huỳnh quang hoặc lân quang). Phần lớn các sản phẩm này gồm có các muối kim loại đã được hoạt hóa bởi một lượng rất nhỏ các chất “hoạt hóa” như bạc, đồng hay mangan. Ví dụ, sulphua kẽm đã được hoạt hóa bởi đồng hoặc bạc, sulphat kẽm đã được hoạt hóa bởi đồng, và silicat kẽm - berili đã được hoạt hóa bởi mangan. Các loại khác là muối kim loại có tính phát quang không có chất hoạt hóa, nhưng qua quá trình xử lý mang lại cho chúng một cấu trúc tinh thể rất đặc biệt. Những sản phẩm này là các hợp chất đã được xác định về mặt hóa học và không chứa các chất khác, bao gồm canxi tungstate và magiê tungstate. Các chất hóa học tương tự dưới dạng không phát quang (ví dụ loại kém tinh khiết, loại cấu trúc tinh thể khác nhau) thì bị loại trừ (Chương 28). Do đó canxi tungstate vô định hình, được dùng như chất phản ứng được xếp vào nhóm 28.41. Các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang đôi khi chứa vết của muối phóng xạ được thêm vào có tác dụng làm cho chúng tự phát quang. Khi mức phóng xạ vượt quá 74 Bq/g (0,002 µCi/g), chúng phải được coi như hỗn hợp có chứa các chất phóng xạ và được phân loại vào nhóm 28.44. Các sản phẩm vô cơ được dùng như các chất phát quang được trộn lẫn với nhau (ví dụ sulphua kẽm đã được hoạt hóa bởi đồng trộn với kẽm cadimi sulphua đã được hoạt hóa bởi đồng) hoặc với các chất màu vô cơ (thuộc Chương 28 hoặc Phần A ở trên) cũng được phân loại trong nhóm này. Các chất phát quang được dùng cho sơn phát quang và để làm chất phủ màn hình cho ti vi, máy ghi dao động, máy chụp X-quang, máy soi X-quang hoặc các thiết bị ra đa hoặc ống phát huỳnh quang. Nhóm này không bao gồm các sản phẩm phù hợp với mô tả của các nhóm từ 28.43 đến 28.46 và 28.52 (ví dụ, hỗn hợp của oxit ytri và oxit europi), cho dù được đóng gói và sử dụng như thế nào. ***

Chú giải phân nhóm

Phân nhóm 3206.19 Các chế phẩm chứa dioxit titan không quá 80% bao gồm các chất phân tán nồng độ cao trong plastics, cao su tự nhiên, cao su tổng hợp hoặc chất dẻo, chúng thường được biết đến như master-batches (hạt màu), được dùng để tạo màu cho plastics, cao su,....

Câu hỏi thường gặp về mã HS 3206

Mã HS của Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này, trừ các loại thuộc nhóm 32.03, 32.04 hoặc 32.05; các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là gì?

Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này, trừ các loại thuộc nhóm 32.03, 32.04 hoặc 32.05; các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học thuộc nhóm HS 3206, gồm 15 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 32061110, 32061190, 32061910, 32061990, 32062010…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này, trừ các loại thuộc nhóm 32.03, 32.04 hoặc 32.05; các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này, trừ các loại thuộc nhóm 32.03, 32.04 hoặc 32.05; các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này, trừ các loại thuộc nhóm 32.03, 32.04 hoặc 32.05; các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này, trừ các loại thuộc nhóm 32.03, 32.04 hoặc 32.05; các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 3206 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 32)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ