Mã HS nhóm 3204 – Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm đã được ghi trong Chú giải 3 của Chương này dựa trên chất màu hữu cơ tổng hợp; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm đã được ghi trong Chú giải 3 của Chương này dựa trên chất màu hữu cơ tổng hợp; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học (nhóm HS 3204) gồm 14 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
3204 | Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm đã được ghi trong Chú giải 3 của Chương này dựa trên chất màu hữu cơ tổng hợp; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học | |||||
| - Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này: | ||||||
320411 | - - Thuốc nhuộm phân tán và các chế phẩm từ chúng: | |||||
32041110 | - - - Dạng thô (SEN) | - - - Crude | kg | 0 | 5 | 8/10 |
32041190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
320412 | - - Thuốc nhuộm axit, có hoặc không tạo phức kim loại, và các chế phẩm từ chúng; thuốc nhuộm cầm màu và các chế phẩm từ chúng: | |||||
32041210 | - - - Thuốc nhuộm axit | - - - Acid dyes | kg | 0 | 5 | 8/10 |
32041290 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
32041300 | - - Thuốc nhuộm bazơ và các chế phẩm từ chúng | - - Basic dyes and preparations based thereon | kg | 0 | 5 | 8/10 |
32041400 | - - Thuốc nhuộm trực tiếp và các chế phẩm từ chúng | - - Direct dyes and preparations based thereon | kg | 0 | 5 | 8/10 |
32041500 | - - Thuốc nhuộm chàm (kể cả loại có thể dùng như thuốc màu) và các chế phẩm từ chúng | - - Vat dyes (including those usable in that state as pigments) and preparations based thereon | kg | 0 | 5 | 8/10 |
32041600 | - - Thuốc nhuộm hoạt tính và các chế phẩm từ chúng | - - Reactive dyes and preparations based thereon | kg | 0 | 5 | 8/10 |
320417 | - - Thuốc màu và các chế phẩm từ chúng: | |||||
32041710 | - - - Thuốc màu hữu cơ tổng hợp ở dạng bột | - - - Synthetic organic pigment in powder form | kg | 0 | 5 | 8/10 |
32041790 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
32041800 | - - Các chất màu carotenoit và các chế phẩm từ chúng | - - Carotenoid colouring matters and preparations based thereon | kg | 0 | 5 | 8/10 |
32041900 | - - Loại khác, kể cả hỗn hợp chất màu từ hai phân nhóm trở lên của các phân nhóm từ 3204.11 đến 3204.19 | - - Other, including mixtures of colouring matter of two or more of the subheadings 3204.11 to 3204.19 | kg | 0 | 5 | 8/10 |
32042000 | - Các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang | - Synthetic organic products of a kind used as fluorescent brightening agents | kg | 0 | 5 | 8/10 |
32049000 | - Loại khác | - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 3204
32.04- Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm đã được ghi trong Chú giải 3 của Chương này dựa trên chất màu hữu cơ tổng hợp; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học.
- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này:
3204.11 - - Thuốc nhuộm phân tán và các chế phẩm từ chúng
3204.12 - - Thuốc nhuộm axit, có hoặc không tạo phức kim loại, và các chế phẩm từ chúng; thuốc nhuộm cầm màu và các chế phẩm từ chúng
3204.13 - - Thuốc nhuộm bazơ và các chế phẩm từ chúng
3204.14 - - Thuốc nhuộm trực tiếp và các chế phẩm từ chúng
3204.15 - - Thuốc nhuộm chàm (kể cả loại có thể dùng như thuốc màu) và các chế phẩm từ chúng
3204.16 - - Thuốc nhuộm hoạt tính và các chế phẩm từ chúng
3204.17 - - Thuốc màu và các chế phẩm từ chúng
3204.18 - - Các chất màu carotenoit và các chế phẩm từ chúng
3204.19 - - Loại khác, kể cả hỗn hợp chất màu từ hai phân nhóm trở lên của các phân nhóm từ 3204.11 đến 3204.19
3204.20 - Các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang
3204.90 - Loại khác
(I) CHẤT MÀU HỮU CƠ TỔNG HỢP, ĐÃ HOẶC CHƯA XÁC ĐỊNH VỀ MẶT HOÁ HỌC; CÁC CHẾ PHẨM NHƯ ĐÃ ĐƯỢC GHI TRONG CHÚ GIẢI 3 CỦA CHƯƠNG NÀY DỰA TRÊN CHẤT MÀU HỮU CƠ TỔNG HỢP Chất màu hữu cơ tổng hợp thường thu được từ dầu hoặc các sản phẩm khác từ việc chưng cất hắc ín than đá. Ngoài những đề cập khác, nhóm này áp dụng cho:
(A) Chất màu hữu cơ tổng hợp ở trạng thái chưa trộn lẫn (các hợp chất đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học) và chất màu hữu cơ tổng hợp đã được pha loãng với các chất không có đặc tính nhuộm (ví dụ, sulphate natri khan, clorua natri, dextrin, tinh bột) chúng có tác dụng làm giảm hoặc chuẩn hóa mầu sắc. Việc bổ sung thêm một lượng nhỏ các sản phẩm hoạt động bề mặt nhằm tạo thuận lợi cho quá trình thấm và ngưng kết của thuốc nhuộm, điều đó không làm ảnh hưởng đến việc phân loại chất màu. Chất màu của những mô tả này thường ở dạng bột, dạng tinh thể, dạng nhão,... Chất màu hữu cơ tổng hợp đã được làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ được phân loại trong nhóm 32.12 (xem phần (C) của Chú giải Chi tiết của nhóm đó).
(B) Loại khác của chất màu hữu cơ tổng hợp được trộn lẫn với nhau.
(C) Các hệ phân tán nồng độ cao của chất màu hữu cơ tổng hợp trong nhựa, cao su tự nhiên, cao su tổng hợp, chất dẻo hoặc các môi trường khác. Nói chung, các chất phân tán thường dưới dạng miếng nhỏ hoặc cục nhỏ và được sử dụng như các nguyên liệu thô để tạo màu cho cao su, plastics,...
(D) Các hỗn hợp của chất màu hữu cơ tổng hợp với tỷ lệ tương đối cao của các sản phẩm hoạt động bề mặt, hoặc với chất kết dính hữu cơ, mà được sử dụng để tạo màu cho plastics nói chung,..., hay như thành phần để pha chế các chế phẩm dùng để in vải dệt. Các chất này thường dạng nhão.
(E) Các chế phẩm khác dựa trên chất mầu hữu cơ tổng hợp được sử dụng để tạo màu cho vật liệu bất kỳ hoặc dùng như thành phần trong sản xuất các chế phẩm màu. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các chế phẩm được nêu trong Chú giải 3 của Chương này. Các loại chất màu hữu cơ tổng hợp khác nhau được phân loại ở đây (như thuốc nhuộm hoặc thuốc màu) bao gồm:
(1) Các hợp chất nitroso hoặc nitro.
(2) Các hợp chất Mono- hoặc polyazo.
(3) Các stillbene.
(4) Các thiazole (ví dụ, thioflavine).
(5) Các carbazole.
(6) Các quinoneimine, ví dụ, các azine (indulines, nigrosines, eurhodines, safranines,...), các oxazine (gallocyanines,...) và các thiazine (xanh metylen,...); indophenols hoặc indaminies.
(7) Các xanthene (pyronine, rhodanines, eosins, fluorescein,...).
(8) Các acridine, quinoline (ví dụ, cyanines, isocyanines, cryptocyanines).
(9) Các di- hoặc triphenylmethane, ví dụ, auramine và fuchsine.
(10) Các hydroxyquinone và anthraquinone, ví dụ, alizarin.
(11) Sulphonated indigoids.
(12) Thuốc nhuộm chàm khác hoặc các thuốc màu chàm khác (ví dụ màu chàm tổng hợp), thuốc nhuộm lưu huỳnh hoặc thuốc màu lưu huỳnh khác, indigosols, v.v….
(13) Phosphotungstic greens,... (xem đoạn 3 trong Chú giải Chi tiết nhóm 32.05).
(14) Các phthalocyanine (kể cả ở dạng thô) và các hợp chất kim loại của chúng, kể cả các dẫn xuất sulphonat hoá.
(15) Các carotenoid thu được bằng cách tổng hợp (ví dụ, β-carotene, 8’-apo-β- carotenal, 8’-apo-β-carotenic acid, ethyl 8’-apo-β-carotenate, methyl 8’-apo-β- carotenate và canthaxanthin). Một số loại chất màu azo, thường được làm thành dạng hỗn hợp muối diazoni ổn định và chất kết nối, từ đó cho thu được thuốc nhuộm azo không tan ngay cả ở trên sợi. Những hỗn hợp này cũng được phân loại trong nhóm này. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các muối diazoni riêng biệt (có hoặc chưa được ổn định hoặc pha loãng tới nồng độ tiêu chuẩn) loại có thể được dùng riêng cho các sợi từ các chất kết nối trong quá trình nhuộm để sản xuất các chất màu tương tự (Chương 29). Nhóm này cũng không bao gồm các sản phẩm trung gian, nhưng bản thân chúng không phải là thuốc nhuộm, thu được ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất chất màu. Các sản phẩm trung gian này (ví dụ axit monochloroacetic, axit benzenesulphonic hoặc axit naphthol- sulphonic, resorcinol, chloronitrobenzenes, nitro- hoặc nitrosophenols, nitrosoamines, aniline, dẫn xuất amin đã được nitrat hóa hoặc sulphonat hóa, benzidine, axit aminonaphtholsulphonic, anthraquinone, methylanilines) được phân loại trong Chương 29. Các chất này khác một vài sản phẩm ở dạng thô được phân loại trong nhóm này, như phthalocyanine, chất này đã xác định về mặt hóa học và chỉ cần một quá trình vật lý đơn giản là có thể cho cường độ màu tối ưu. Chất mầu hữu cơ tổng hợp có thể hòa tan hay không hòa tan trong nước. Chúng gần như có thể được thay thế hoàn toàn bằng chất màu hữu cơ tự nhiên, đặc biệt khi nhuộm hay in vải dệt, nhuộm da thuộc, giấy hay gỗ. Chúng cũng được sử dụng trong điều chế các chất màu nền (nhóm 32.05), các màu của các nhóm từ 32.08 đến 32.10, 32.12 và 32.13, mực của nhóm 32.15, và để tạo màu cho plastics, cao su, sáp, dầu, nhũ tương ảnh,... Một vài loại trong số đó cũng được sử dụng như chất phản ứng màu sử dụng trong thí nghiệm hoặc cho mục đích y học. Các chất trong thực tế không sử dụng đặc tính nhuộm của chúng thì bị loại trừ, ví dụ azulene (nhóm 29.02); trinitrophenol (axit picric) và dinitro-ortho-cresol (nhóm 29.08); hexanitrodiphenylamine (nhóm 29.21); metyl da cam (nhóm 29.27); bilirubin, biliverdin và các chất porphyrin (nhóm 29.33); và acriflvine (nhóm 38.24).
(II) CÁC SẢN PHẨM HỮU CƠ TỔNG HỢP LOẠI ĐƯỢC DÙNG NHƯ TÁC NHÂN TĂNG SÁNG HUỲNH QUANG HOẶC NHƯ CÁC CHẤT PHÁT QUANG, ĐÃ HOẶC CHƯA XÁC ĐỊNH VỀ MẶT HOÁ HỌC
(1) Các sản phẩm hữu cơ của loại được dùng như các tác nhân tăng sáng huỳnh quang trong nhóm này là các sản phẩm hữu cơ tổng hợp hấp thụ các tia cực tím và tạo ra các bức xạ màu xanh có thể nhìn thấy, do vậy nó làm tăng mầu trắng bao phủ bên ngoài các sản phẩm có mầu trắng. Chúng thường gồm các dẫn xuất của stilbene.
(2) Các sản phẩm hữu cơ của loại được sử dụng như chất phát quang là các chất tổng hợp, dưới tác dụng của các tia sáng, tạo ra chất phát quang hoặc hiệu ứng huỳnh quang. Một số trong những sản phẩm này cũng có đặc tính của chất màu. Một ví dụ của các chất phát quang này là rhodamine B trong plastic, loại để tạo ra huỳnh quang đỏ. Nó thường ở dạng bột. Hầu hết các sản phẩm hữu cơ được sử dụng như chất phát quang (ví dụ diethyl dihydroxyterephthalate và salicylaldazine) không phải là chất mầu. Chúng được thêm vào các chất màu làm tăng độ sáng. Các sản phẩm này vẫn được xếp trong nhóm này, ngay cả khi chúng được xác định về mặt hóa học, nhưng các chất hóa học tương tự ở dạng không phát quang (ví dụ kém tinh khiết, có cấu trúc tinh thể khác biệt) bị loại trừ (Chương 29). Do vậy mà chất salicylaldazine được sử dụng như là tác nhân làm trương nở cao su và được xếp vào nhóm 29.28. Các sản phẩm hữu cơ của loại được dùng như chất phát quang trộn lẫn với nhau hoặc với chất màu hữu cơ tổng hợp vẫn được xếp vào nhóm này. Khi trộn lẫn với các thuốc màu vô cơ chúng bị loại trừ (nhóm 32.06). Nhóm này bao gồm các chất được biến đổi về mặt hóa học bằng một số thuốc nhuộm nhất định thuộc nhóm này (ví dụ, fluoresceine, cyanine....) để tạo thành chất phát quang, thường được sử dụng làm thuốc thử trong phòng thí nghiệm hoặc cho mục đích chụp ảnh trong y tế. Nhóm này không bao gồm các sản phẩm miễn dịch gồm các kháng thể liên hợp hoặc các mảnh kháng thể được biến đổi bằng sản phẩm thuộc nhóm này (nhóm 30.02). Nhóm này cũng không bao gồm các thuốc thử chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân, là các sản phẩm không pha trộn đóng gói theo liều lượng hoặc các sản phẩm gồm hai thành phần trở lên đã pha trộn dùng cho mục đích trên (nhóm 30.06). ***
Chú giải phân nhóm.
Các phân nhóm từ 3204.11 đến 3204.19 Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm dựa trên các chất được ghi trong Chú giải 3 của Chương này đều được phân thành từng nhóm trên cơ sở khả năng ứng dụng hoặc sử dụng của chúng. Các sản phẩm của các phân nhóm này được miêu tả ở phần dưới đây: Thuốc nhuộm phân tán chủ yếu là loại không hòa tan trong nước, thuốc nhuộm không ion là loại dùng cho loại sợi kỵ nước từ hệ phân tán trong môi trường nước. Chúng được sử dụng cho các loại sợi polyeste; nylon hoặc các loại sợi polyamide, axetat cellulose hoặc sợi acrylic và để nhuộm bề mặt một số nhựa nhiệt dẻo. Thuốc nhuộm axit là loại thuốc nhuộm anion hòa tan trong nước được sử dụng để nhuộm màu sợi nylon, len, vải lụa, các loại sợi modacrylic hay da thuộc. Thuốc nhuộm cẩn mầu là các thuốc nhuộm tan trong nước và cần phải sử dụng với một chất cẩn màu (như muối crôm), để có thể nhuộm được các loại sợi dệt. Các loại thuốc nhuộm bazơ là các thuốc nhuộm cation tan trong nước, chúng được sử dụng cho các loại sợi modacrylic, các loại sợi nylon đã biến đổi hoặc sợi polyeste đã biến đổi hoặc giấy chưa tẩy trắng. Trước hết, chúng được dùng để nhuộm lụa; len hay chất liệu cotton đã được cẩn màu bằng ta nanh, khi mà độ sáng của màu quan trọng hơn độ bền màu của chúng. Một số thuốc nhuộm bazơ có đặc tính sinh học và được sử dụng trong lĩnh vực y học như chất khử trùng. Các loại thuốc nhuộm trực tiếp là các thuốc nhuộm anion tan trong nước, trong dung dịch nước hiện diện của các chất điện ly, chúng có khả năng nhuộm trực tiếp sợi cellullose. Chúng được sử dụng để nhuộm cotton, cellulose tái sinh, giấy, da và, trong khuôn khổ hẹp hơn là nylon. Để tăng tính bền màu của chúng, sợi đã được nhuộm trực tiếp được đưa vào xử lý tiếp theo, như là diazo hóa và tiếp hợp tại chỗ, tạo phức với muối kim loại hoặc được xử lý với formaldehyt. Thuốc nhuộm chàm là các thuốc nhuộm không tan trong nước, bị khử trong môi trường kiềm, sau đó chuyển thành dạng leuco tan trong nước và ở dạng đó chúng chủ yếu được dùng để nhuộm các loại sợi cellulose; tiếp theo chúng được tái oxi hóa để trở về dạng keto màu không tan. Thuốc nhuộm hoạt tính là các thuốc nhuộm được gắn trên chất liệu sợi, thông thường là sợi cotton, len hay nylon, bằng cách tác dụng với các nhóm chức của phân tử sợi để tạo nên liên kết cộng hóa trị. Thuốc màu là các chất màu hữu cơ tổng hợp ở dạng tinh thể hay ở các dạng hạt trong suốt quá trình sử dụng (hoàn toàn khác với các thuốc nhuộm đã mất cấu trúc tinh thể do hòa tan hoặc bay hơi, mặc dù ở trong giai đoạn tiếp theo của quá trình nhuộm chúng lấy lại được cấu trúc). Các chất này bao gồm các loại muối kim loại không hòa tan của một số thuốc nhuộm nói trên. Ngoài những đề cập khác, phân nhóm 3204.19 bao gồm: - các hỗn hợp đã ghi trong Chú giải 2 của Chương này; - các thuốc nhuộm dung môi, được hòa tan trong các dung môi hữu cơ và được dùng cho sợi tổng hợp, ví dụ, sợi nylon, polyeste hoặc acrylic, hoặc được sử dụng trong xăng, vecni, chất nhuộm màu, mực, sáp,... Một số chất màu hữu cơ tổng hợp tùy theo hai hoặc nhiều chức năng sử dụng của chúng mà rơi vào các phân nhóm khác nhau. Chúng được phân loại như sau:
- Các chất, ở các dạng khác nhau của chúng, có thể được sử dụng đồng thời như thuốc nhuộm chàm và như thuốc màu, được phân loại như thuốc nhuộm chàm trong phân nhóm 3204.15.
- Các chất khác có thể được xếp trong hai hoặc nhiều phân nhóm cụ thể từ nhóm 3204.11 đến 3204.18, được xếp trong phân nhóm có số thứ tự sau cùng.
- Các chất có thể được xếp trong một phân nhóm cụ thể từ phân nhóm 3204.11 đến 3204.18 và trong phân nhóm còn lại 3204.19 thì được xếp vào phân nhóm cụ thể. Hỗn hợp của các chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm dựa trên các hỗn hợp này được phân loại như sau:
- Hỗn hợp của hai hay nhiều sản phẩm của cùng một phân nhóm được phân loại vào cùng phân nhóm đó.
- Hỗn hợp của hai hoặc nhiều các sản phẩm của các phân nhóm khác nhau (3204.11 đến 3204.19) được phân loại vào nhóm còn lại 3204.19. Các tác nhân tăng sáng huỳnh quang, đôi khi được gọi là “thuốc nhuộm trắng” không được ghi trong các phân nhóm từ 3204.11 đến 3204.19, được xếp trong phân nhóm 3204.20.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 3204
Mã HS của Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm đã được ghi trong Chú giải 3 của Chương này dựa trên chất màu hữu cơ tổng hợp; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là gì?
Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm đã được ghi trong Chú giải 3 của Chương này dựa trên chất màu hữu cơ tổng hợp; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học thuộc nhóm HS 3204, gồm 14 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 32041110, 32041190, 32041210, 32041290, 32041300…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm đã được ghi trong Chú giải 3 của Chương này dựa trên chất màu hữu cơ tổng hợp; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm đã được ghi trong Chú giải 3 của Chương này dựa trên chất màu hữu cơ tổng hợp; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm đã được ghi trong Chú giải 3 của Chương này dựa trên chất màu hữu cơ tổng hợp; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm đã được ghi trong Chú giải 3 của Chương này dựa trên chất màu hữu cơ tổng hợp; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 3204 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 32)
- 3201 – Chất chiết xuất để thuộc da có nguồn gốc
- 3202 – Chất thuộc da hữu cơ tổng hợp; chất thuộ
- 3203 – Các chất màu có nguồn gốc từ thực vật h
- 3205 – Các chất màu nền (colour lakes); các chế
- 3206 – Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi t
- 3207 – Thuốc màu đã pha chế, các chất cản quang
- 3208 – Sơn và vecni (kể cả men tráng (enamels)
- 3209 – Sơn và vecni (kể cả các loại men tráng (
- 3210 – Sơn và vecni khác (kể cả các loại men tr
- 3211 – Chất làm khô đã điều chế
- 3212 – Thuốc màu (pigments) (kể cả bột và vẩy k
- 3213 – Chất màu dùng cho nghệ thuật hội họa, họ
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ