Mã HS nhóm 3208 – Sơn và vecni (kể cả men tráng (enamels) và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hoặc hòa tan trong môi trường không chứa nước; các dung dịch như đã ghi trong Chú giải 4 của Chương này
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Sơn và vecni (kể cả men tráng (enamels) và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hoặc hòa tan trong môi trường không chứa nước; các dung dịch như đã ghi trong Chú giải 4 của Chương này (nhóm HS 3208) gồm 13 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–10%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
3208 | Sơn và vecni (kể cả men tráng (enamels) và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hoặc hòa tan trong môi trường không chứa nước; các dung dịch như đã ghi trong Chú giải 4 của Chương này | |||||
320810 | - Từ polyeste: | |||||
| - - Vecni (kể cả dầu bóng): | ||||||
32081011 | - - - Dùng trong nha khoa (SEN) | - - - Of a kind used in dentistry | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
32081019 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 10 | 15 | 8/10 |
32081020 | - - Sơn chống hà và/hoặc chống ăn mòn dùng để sơn vỏ tàu thủy (SEN) | - - Anti-fouling and/or anti-corrosive paints for ships’ hulls | kg/lít | 10 | 15 | 8/10 |
32081090 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 10 | 15 | 8/10 |
320820 | - Từ polyme acrylic hoặc polyme vinyl: | |||||
32082040 | - - Sơn chống hà và/hoặc chống ăn mòn dùng để sơn vỏ tàu thủy (SEN) | - - Anti-fouling and/or anti-corrosive paints for ships’ hulls | kg/lít | 10 | 15 | 8/10 |
32082070 | - - Vecni (kể cả dầu bóng), loại dùng trong nha khoa (SEN) | - - Varnishes (including lacquers), of a kind used in dentistry | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
32082090 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 10 | 15 | 8/10 |
320890 | - Loại khác: | |||||
| - - Vecni (kể cả dầu bóng), loại chịu được nhiệt trên 100°C: | ||||||
32089011 | - - - Dùng trong nha khoa (SEN) | - - - Of a kind used in dentistry | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
32089019 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 10 | 15 | 8/10 |
| - - Vecni (kể cả dầu bóng), loại chịu nhiệt không quá 100°C: | ||||||
32089021 | - - - Dùng trong nha khoa (SEN) | - - - Of a kind used in dentistry | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
32089029 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 10 | 15 | 8/10 |
32089030 | - - Sơn chống hà và/hoặc chống ăn mòn dùng để sơn vỏ tàu thủy (SEN) | - - Anti-fouling and/or anti-corrosive paints for ships’ hulls | kg/lít | 10 | 15 | 8/10 |
32089090 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 10 | 15 | 8/10 |
Chú giải nhóm 3208
32.08.- Sơn và vecni (kể cả men tráng (enamels) và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hoặc hòa tan trong môi trường không chứa nước; các dung dịch như đã ghi trong Chú giải 4 của Chương này.
3208.10 - Từ polyeste
3208.20 - Từ polyme acrylie hoặc polyme vinyl
3208.90 - Loại khác
(A) SƠN (BAO GỒM CẢ MEN TRÁNG) Sơn của nhóm này là các hệ phân tán của chất màu không tan (chủ yếu là thuốc màu hữu cơ hoặc khoáng, hoặc chất màu nền), hoặc bột hay vẩy kim loại, trong đó có chứa chất kết dính đã phân tán hay hòa tan trong dung dịch không chứa nước. Chất kết dính tạo là tác nhân tạo màng, gồm các polyme tổng hợp (như nhựa phenol, nhựa amino, polyme acrylic nhiệt rắn hay loại khác, nhựa alkyd và các loại polyeste khác, các polyme vinyl, silicon, nhựa epoxy, và cao su tổng hợp) hoặc các polyme tự nhiên đã biến tính về mặt hóa học (như các dẫn xuất hóa học của cellulose hoặc cao su tự nhiên). Lượng khác nhau của các chất khác như các chất làm khô (chủ yếu dựa trên các hợp chất coban, mangan, chì hoặc kẽm), các tác nhân làm đặc (muối xà phòng hóa của nhôm và kẽm), các chất hoạt động bề mặt, chất pha loãng hoặc chất độn (sulphat bari, cacbonat canxi, talc,...) và các tác nhân chống tạo màng (ví dụ, oxime butanone) có thể được thêm vào vì những mục đích đặc biệt. Trong các loại sơn pha loãng trong dung môi. Dung môi và chất pha loãng là các chất lỏng bay hơi (như xăng trắng, toluene, chất gôm, gỗ hoặc sunphat nhựa thông, hỗn hợp của dung môi tổng hợp,...) được thêm vào để hòa tan chất kết dính dạng rắn và để cho sơn có tính chất chảy phù hợp để thuận tiện trong việc sử dụng. Khi loại có chứa vecni, sơn được biết đến như là men tráng; chất này sau khi được làm khô, tạo nên một màng đặc biệt nhẵn cứng, có thể bóng hoặc mờ. Công thức pha chế của sơn và sơn men pha loãng trong dung môi tuỳ thuộc mục đích sử dụng cụ thể của nó mà chúng được tạo ra và những sản phẩm như vậy thường chứa một vài thuốc màu và một số chất kết dính. Sau khi thi công trên bề mặt, sau khi khô, chúng tạo nên một màng có màu, phủ, không dính, bóng hoặc mờ.
(B) VECNI (KỂ CẢ DẦU BÓNG - LACQUERS) Vecni và dầu bóng của nhóm này là các chế phẩm dạng lỏng dùng để bảo vệ hoặc trang trí bề mặt. Chúng dựa trên polyme tổng hợp (kể cả cao su tổng hợp), hoặc chất polyme tự nhiên đã biến tính về mặt hóa học (như nitrat cellulose hoặc các dẫn xuất của cellulose khác, nhựa novolac hay nhựa phenolic khác, nhựa amino, silicone,...) được trộn thêm dung môi và chất pha loãng. Chúng tạo nên một màng liên tục khô, không tan trong nước, tương đối cứng, có thể ít nhiều trong suốt hoặc không, nhẵn, có thể bóng, mờ hoặc bóng mờ. Chúng có thể được tạo màu bằng cách trộn thêm các chất màu của loại hòa tan trong thành phần (Trong sơn hay sơn men, chất màu được gọi là “thuốc màu” và không tan trong môi trường - xem Phần (A) ở trên). * *** Các phương pháp phổ biến dùng cho sơn, vecni và dầu bóng là sử dụng một chổi quét hay một cái ống lăn. Các phương pháp chính sử dụng trong công nghiệp gồm phun, nhúng và máy phủ. Nhóm này cũng bao gồm:
(1) Loại vecni được pha loãng tại thời điểm sử dụng. Chúng được tạo từ nhựa hòa tan trong một lượng nhỏ dung môi và từ các thành phần như các tác nhân chống tạo màng, một số phụ gia tạo đặc cấp ba hoặc chất làm khô mà có thể làm cho chúng thích hợp hơn khi được sử dụng riêng như là vecni. Những vecni của mô tả này, mà trong đó các thành phần phụ cũng có trong dung dịch, có thể được phân biệt với các dung dịch được xác định ở Chú giải 4 Chương này, dựa trên sự khác biệt về bản chất hóa học tự nhiên của các thành phần phụ tương ứng và sự khác biệt về chức năng của các thành phần đó trong 2 loại dung dịch.
(2) Loại vecni có thể đóng rắn bằng bức xạ, bao gồm nhiều loại oligomer (tức là những polyme bao gồm 2,3 hoặc 4 loại monome) và các monome tạo liên kết mạng, trong các dung môi bay hơi, có hay không có chất khơi mào phản ứng. Các loại vecni này được đóng rắn dưới tác dụng bức xạ của tia cực tím, tia hồng ngoại, tia X, chùm electron hoặc các bức xạ khác, tạo nên cấu trúc mạng, không tan trong các dung môi (màng cứng, khô). Các sản phẩm của loại này chỉ nằm trong nhóm này nếu như chúng rõ ràng được sử dụng như vecni. Các sản phẩm tương tự được sử dụng như nhũ tương ảnh thuộc nhóm 37.07.
(3) Vecni được tạo bởi các dung dịch polyme được miêu tả trong phần (C) ở dưới, tức là của loại thuộc các nhóm từ 39.01 đến 39.13, không kể trọng lượng của dung môi, chứa các chất được thêm vào trừ các loại cần thiết để sản xuất các sản phẩm được mô tả trong các nhóm từ 39.01 đến 39.13, như là các tác nhân chống tạo màng và một số tác nhân tạo đặc hoặc tác nhân làm khô, làm cho chúng phù hợp sử dụng riêng như vecni. Trong phần này không bao gồm các dung dịch được nêu trong Chú giải 4 Chương này (xem Phần (C) dưới đây.
(C) CÁC DUNG DỊCH ĐƯỢC NÊU TẠI CHÚ GIẢI 4 CỦA CHƯƠNG 32 Theo Chú giải 4 của Chương này, các dung dịch (trừ collodion) có các thành phần sau đây được phân loại trong nhóm này: - một hay nhiều các sản phẩm được mô tả trong các nhóm từ 39.01 đến 39.13 và bất kỳ thành phần đã hòa tan cần cho việc tạo ra các sản phẩm này, như các chất tăng tốc, chất hãm, chất liên kết mạng (do đó, loại trừ các thành phần tan như các chất màu và các thành phần không tan như các chất độn hoặc thuốc màu, cũng như tất cả các sản phẩm mà có thể phân loại trong các nhóm này theo quy định trong các điều khoản khác của Danh mục hàng hoá) trong các dung môi hữu cơ bay hơi, nếu trọng lượng dung môi vượt quá 50 % trọng lượng dung dịch. - một hoặc nhiều các sản phẩm đã nêu ở trên và một chất hóa dẻo trong dung môi hữu cơ bay hơi nếu trọng lượng dung môi vượt quá 50 % trọng lượng dung dịch. Các dung dịch như vậy được xếp vào Chương 39 nếu trọng lượng dung môi hữu cơ bay hơi không quá 50 % trọng lượng dung dịch. Khái niệm "dung môi hữu cơ bay hơi" cũng bao gồm các dung môi có điểm sôi tương đối cao, ví dụ, dầu thông. * *** Nhóm cũng không gồm các loại keo kết dính có các thành phần tương tự với các chế phẩm được miêu tả trong đoạn cuối của Phần B ở trên đây, hoặc các chất kết dính đã đóng gói bán lẻ có trọng lượng tịnh không vượt quá 1 kg (nhóm 35.06). Nhóm này cũng loại trừ:
(a) Các chế phẩm để xử lý bề mặt dùng cho tường, nền nhà..., dựa trên plastics được trộn thêm một tỷ lệ lớn các chất độn và những chất giống như mattit thông thường, được dùng với dao phết, bay,...(nhóm 32.14).
(b) Mực in, có thành phần định tính tương tự sơn, nhưng không phù hợp sử dụng như sơn (nhóm 32.15).
(c) Vecni, loại vecni dùng cho móng chân móng tay, được làm thành dạng như mô tả trong Chú giải chi tiết của nhóm 33.04.
(d) Các chất lỏng dùng để hiệu chỉnh chủ yếu bao gồm các thuốc màu, chất kết dính và các dung môi, được đóng gói để bán lẻ được dùng để chữa các lỗi không mong muốn hoặc các lỗi không mong muốn khác trên các bản đánh máy, các bản thảo viết tay, bản photocopy, bản gốc in offset hoặc tương tự và vecni cellulose được đóng gói bán lẻ như các chế phẩm sửa bản in (nhóm 38.24).
(e) Các collodion, không phụ thuộc tỷ lệ dung môi (nhóm 39.12).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 3208
Mã HS của Sơn và vecni (kể cả men tráng (enamels) và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hoặc hòa tan trong môi trường không chứa nước; các dung dịch như đã ghi trong Chú giải 4 của Chương này là gì?
Sơn và vecni (kể cả men tráng (enamels) và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hoặc hòa tan trong môi trường không chứa nước; các dung dịch như đã ghi trong Chú giải 4 của Chương này thuộc nhóm HS 3208, gồm 13 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 32081011, 32081019, 32081020, 32081090, 32082040…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Sơn và vecni (kể cả men tráng (enamels) và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hoặc hòa tan trong môi trường không chứa nước; các dung dịch như đã ghi trong Chú giải 4 của Chương này là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Sơn và vecni (kể cả men tráng (enamels) và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hoặc hòa tan trong môi trường không chứa nước; các dung dịch như đã ghi trong Chú giải 4 của Chương này dao động từ 5% đến 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Sơn và vecni (kể cả men tráng (enamels) và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hoặc hòa tan trong môi trường không chứa nước; các dung dịch như đã ghi trong Chú giải 4 của Chương này là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Sơn và vecni (kể cả men tráng (enamels) và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hoặc hòa tan trong môi trường không chứa nước; các dung dịch như đã ghi trong Chú giải 4 của Chương này có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 3208 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 32)
- 3201 – Chất chiết xuất để thuộc da có nguồn gốc
- 3202 – Chất thuộc da hữu cơ tổng hợp; chất thuộ
- 3203 – Các chất màu có nguồn gốc từ thực vật h
- 3204 – Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa x
- 3205 – Các chất màu nền (colour lakes); các chế
- 3206 – Chất màu khác; các chế phẩm như đã ghi t
- 3207 – Thuốc màu đã pha chế, các chất cản quang
- 3209 – Sơn và vecni (kể cả các loại men tráng (
- 3210 – Sơn và vecni khác (kể cả các loại men tr
- 3211 – Chất làm khô đã điều chế
- 3212 – Thuốc màu (pigments) (kể cả bột và vẩy k
- 3213 – Chất màu dùng cho nghệ thuật hội họa, họ
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ