Mã HS nhóm 3210 – Sơn và vecni khác (kể cả các loại men tráng (enamels), dầu bóng và màu keo); các loại thuốc màu nước đã pha chế dùng để hoàn thiện da

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Sơn và vecni khác (kể cả các loại men tráng (enamels), dầu bóng và màu keo); các loại thuốc màu nước đã pha chế dùng để hoàn thiện da (nhóm HS 3210) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
3210Sơn và vecni khác (kể cả các loại men tráng (enamels), dầu bóng và màu keo); các loại thuốc màu nước đã pha chế dùng để hoàn thiện da
32100010- Vecni (kể cả dầu bóng)- Varnishes (including lacquers)kg/lít10158/10
32100020- Màu keo- Distemperskg/lít058/10
32100030- Thuốc màu nước đã pha chế dùng để hoàn thiện da- Prepared water pigments of a kind used for finishing leatherkg/lít57.58/10
- Loại khác:
32100091- - Sơn chống hà và/hoặc chống ăn mòn dùng để sơn vỏ tàu thủy (SEN)- - Anti-fouling and/or anti-corrosive paints for ships’ hullskg/lít10158/10
32100099- - Loại khác- - Otherkg/lít20308/10

Chú giải nhóm 3210

32.10- Sơn và vecni khác (kể cả các loại men tráng (enamels), dầu bóng và màu keo); các loại thuốc màu nước đã pha chế dùng để hoàn thiện da.

(A) SƠN (KỂ CẢ MEN TRÁNG) Các loại sơn (kể cả sơn men) của nhóm này bao gồm:

(1) Dầu làm khô (ví dụ, dầu lanh), đã hay chưa biến tính hoặc các loại nhựa tự nhiên, phân tán hoặc hòa tan trong môi trường có nước hay không có nước, được trộn thêm các thuốc màu.

(2) Tất cả các chất kết dính dạng lỏng (kể cả polyme tổng hợp hoặc polyme tự nhiên đã biến tính về mặt hóa học) có chứa chất đóng rắn và các thuốc mầu nhưng không chứa bất kỳ dung môi hoặc các môi chất khác.

(3) Sơn từ cao su (trừ cao su tổng hợp) đã phân tán hoặc hòa tan trong môi trường không có nước, hoặc phân tán trong môi trường nước, và được trộn thêm thuốc màu. Sơn loại này phải được dùng ở dạng các lớp màng mỏng có lớp phủ mềm dẻo.

(B) VECNI (KEERCAR DẦU BÓNG) Trong nhóm này gồm các loại vecni sau:

(1) Các loại vecni dầu mà trong đó tác nhân tạo màng là dầu khô (ví dụ: dầu lanh) hoặc hỗn hợp của dầu khô với nhựa cánh kiến đỏ, gôm tự nhiên hoặc nhựa tự nhiên.

(2) Các loại vecni và dầu bóng dựa trên nhựa cánh kiến đỏ, gôm tự nhiên hoặc nhựa tự nhiên, chủ yếu chứa nhựa cánh kiến, gôm tự nhiên hoặc nhựa tự nhiên (shellac, copal, rosin, damar,...) trong cồn (vecni sprit), gôm, gỗ hoặc sulphat turpentine, white spirit, axeton,...

(3) Các loại vecni dựa trên bitum, nhựa hắc ín hoặc các sản phẩm tương tự (đôi khi được hiểu như sơn mài Nhật, vecni đen,...). (Sự phân biệt giữa các loại vecni dựa trên bitum,..., và một số hỗn hợp của nhóm 27.15, xem Chú giải loại trừ (e) của nhóm đó).

(4) Các loại vecni lỏng không chứa dung môi, mà có thể bao gồm:

(a) các loại plastic lỏng (thường là nhựa epoxy hoặc polyurethan) và một tác nhân tạo màng được gọi trong trường hợp này là “chất đóng rắn”. Đối với một số loại vecni, chất đóng rắn phải được thêm vào trong lúc sử dụng, trong trường hợp hai thành phần đó được đóng gói riêng biệt. Những gói này phải được đóng cùng nhau trong một kiện;

(b) nhựa đơn chất, sự tạo thành lớp màng tại thời điểm sử dụng không phụ thuộc vào việc bổ sung chất đóng rắn nhưng phụ thuộc vào sự tác động của nhiệt hoặc độ ẩm của không khí; hoặc

(c) oligomers (tức là các polyme chứa 2, 3 hoặc 4 loại monome) và monome liên kết mạng, có hay không có chất khơi mào phản ứng. Các loại vecni này được đóng rắn bởi tác dụng của tia cực tím, tia hồng ngoại, tia X, các chùm electron hoặc các bức xạ khác để tạo thành các cấu trúc mạng liên kế, không tan trong dung môi (màng cứng, khô). Các sản phẩm của loại được miêu tả ở đây không thuộc nhóm này trừ khi chúng được nhận dạng rõ ràng để sử dụng hoàn toàn như vecni. Khi điều kiện này không được đáp ứng, loại được mô tả trong phần (a) và (b) được phân loại vào Chương 39. Các sản phẩm tương tự loại được mô tả trong phần (c) và loại được dùng như nhũ tương ảnh được phân loại vào nhóm 37.07.

(5) Các loại vecni và dầu bóng từ cao su (trừ cao su tổng hợp) phân tán hoặc tan trong môi trường không chứa nước hoặc phân tán trong môi trường chứa nước, có thể được trộn thêm chất màu hòa tan trong chất kết dính. Các loại vecni của mô tả này phải chứa các thành phần khác mà làm cho chúng thích hợp để sử dụng riêng như vecni. Khi điều kiện này không được đáp ứng, thì các sản phẩm này thường được xếp vào Chương 40.

(C) MÀU KEO (KỂ CẢ CHẤT LÀM TRẮNG ĐỂ LÀM SẠCH GIÀY DÉP), VÀ CÁC LOẠI THUỐC MÀU NƯỚC ĐÃ PHA CHẾ DÙNG ĐỂ HOÀN THIỆN DA THUỘC

(1) Màu keo chủ yếu gồm các thuốc màu hoặc các chất khoáng (ví dụ chất làm trắng) với một lượng chất kết dính nhất định, thường rất nhỏ như keo da hoặc casein. Các chất độn, chất khử trùng hoặc thuốc diệt côn trùng được trộn lẫn với nhau trong một vài loại. Màu keo bao gồm gelatin trắng, sơn keo casein và sơn keo silicat. Chúng thường ở dạng bột, nhưng có thể là dạng nhão hoặc dạng nhũ tương.

(2) Chất làm trắng để làm sạch giày dép bao gồm chất làm trắng đã được kết khối ở dạng viên nhờ chất kết dính (ví dụ dextrin hoặc keo da). Chúng là các loại màu keo. Chúng cũng có thể ở dạng nhão hay dạng phân tán.

(3) Thuốc màu nước đã pha chế của loại được dùng để hoàn thiện da thuộc là các chế phẩm tương tự màu keo thông thường, có chứa hỗn hợp thuốc màu khoáng hoặc thuốc màu hữu cơ và một lượng nhất định chất kết dính (ví dụ cazeinate). Chúng thường ở dạng bột hoặc dạng nhão hoặc dạng phân tán trong nước, và đôi khi được kết hợp với các sản phẩm để làm tăng độ bóng sáng của da thuộc. Nhóm cũng không bao gồm:

(a) Các chế phẩm xử lý bề mặt dùng cho tường, sàn nhà,..., từ plastic hoặc cao su với việc thêm một tỷ lệ lớn các chất độn, và các chất giống như matit, được dùng với dao phết, bay,....(nhóm 32.14).

(b) Mực in, có thành phần định lượng tương tự như sơn, nhưng không phù hợp sử dụng như sơn (nhóm 32.15).

(c) Sơn bột chủ yếu gồm có plastics và chứa các phụ gia và thuốc màu, thường được thi công trên các bề mặt dưới tác dụng nhiệt, có hoặc không thi công bằng phương pháp tĩnh điện (chương 39).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 3210

Mã HS của Sơn và vecni khác (kể cả các loại men tráng (enamels), dầu bóng và màu keo); các loại thuốc màu nước đã pha chế dùng để hoàn thiện da là gì?

Sơn và vecni khác (kể cả các loại men tráng (enamels), dầu bóng và màu keo); các loại thuốc màu nước đã pha chế dùng để hoàn thiện da thuộc nhóm HS 3210, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 32100010, 32100020, 32100030, 32100091, 32100099…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Sơn và vecni khác (kể cả các loại men tráng (enamels), dầu bóng và màu keo); các loại thuốc màu nước đã pha chế dùng để hoàn thiện da là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Sơn và vecni khác (kể cả các loại men tráng (enamels), dầu bóng và màu keo); các loại thuốc màu nước đã pha chế dùng để hoàn thiện da dao động từ 0% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Sơn và vecni khác (kể cả các loại men tráng (enamels), dầu bóng và màu keo); các loại thuốc màu nước đã pha chế dùng để hoàn thiện da là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Sơn và vecni khác (kể cả các loại men tráng (enamels), dầu bóng và màu keo); các loại thuốc màu nước đã pha chế dùng để hoàn thiện da có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 3210 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 32)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ