Mã HS nhóm 3215 – Mực in, mực viết hoặc mực vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc hoặc làm thành thể rắn

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Mực in, mực viết hoặc mực vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc hoặc làm thành thể rắn (nhóm HS 3215) gồm 9 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–7%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
3215Mực in, mực viết hoặc mực vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc hoặc làm thành thể rắn
- Mực in:
321511- - Màu đen:
32151110- - - Mực in được làm khô bằng tia cực tím (SEN)- - - Ultra-violet curable inkskg/lít57.58/10
32151120- - - Mực thể rắn ở các hình dạng được thiết kế để đưa vào các thiết bị thuộc phân nhóm 8443.31, 8443.32 hoặc 8443.39 (SEN)- - - Solid ink in engineered shapes for insertion into apparatus of subheading 8443.31, 8443.32 or 8443.39kg/lít57.58/10
32151190- - - Loại khác- - - Otherkg/lít57.58/10
321519- - Loại khác:
32151910- - - Mực thể rắn ở các hình dạng được thiết kế để đưa vào các thiết bị thuộc phân nhóm 8443.31, 8443.32 hoặc 8443.39 (SEN)- - - Solid ink in engineered shapes for insertion into apparatus of subheading 8443.31, 8443.32 or 8443.39kg/lít57.58/10
32151990- - - Loại khác- - - Otherkg/lít57.58/10
321590- Loại khác:
32159010- - Khối carbon loại dùng để sản xuất giấy than- - Carbon mass of a kind used to manufacture carbon paperkg/lít710.58/10
32159060- - Mực vẽ hoặc mực viết- - Writing or drawing inkkg/lít57.58/10
32159070- - Mực dùng cho máy nhân bản thuộc nhóm 84.72 (SEN)- - Ink of a kind suitable for use with duplicating machines of heading 84.72kg/lít710.58/10
32159090- - Loại khác- - Otherkg/lít57.58/10

Chú giải nhóm 3215

32.15- Mực in, mực viết hoặc mực vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc hoặc làm thành thể rắn.

- Mực in:

3215.11 - - Màu đen

3215.19 - - Loại khác

3215.90 - Loại khác

(A) Mực in (hoặc màu) ở dạng nhão có độ đặc khác nhau, thu được bằng cách trộn thuốc màu đen hay mầu đã nghiền mịn với một thành phần nhựa. Thuốc màu thường có carbon đen đối với mực đen và có thể là chất hữu cơ hay vô cơ đối với mực mầu. Thành phần nhựa bao gồm nhựa tự nhiên hay polyme tổng hợp, phân tán trong dầu hay hòa tan trong dung môi, và có chứa một lượng nhỏ chất phụ gia cho phép chúng đạt được các đặc tính mong muốn.

(B) Mực viết hoặc mực vẽ thông thường là dạng hòa tan hoặc huyền phù của nguyên liệu màu đen hoặc nguyên liệu màu trong nước, thường được trộn thêm gôm và các sản phẩm khác (ví dụ, chất bảo quản). Chúng bao gồm các loại mực từ muối sắt, từ chất chiết xuất từ gỗ huyết mộc hoặc màu hữu cơ tổng hợp. Mực Ấn, chủ yếu được dùng để vẽ, thường chứa carbon đen ở dạng huyền phù trong nước (với việc trộn thêm gôm Arabic, shellac,...) hoặc trong một số keo động vật.

(C) Các loại mực khác trong nhóm này bao gồm:

(1) Mực cho máy photocopy hoặc mực cho máy in sao (các loại mực thường được làm đặc với glycerol, đường, ...)

(2) Mực cho bút bi.

(3) Mực dùng cho máy sao chụp hoặc cho hộp mực hoặc băng mực của máy chữ.

(4) Mực đóng dấu (ví dụ, mực dựa trên nitrat bạc).

(5) Mực có chứa kim loại (kim loại hoặc hợp kim đã được nghiền mịn ở dạng huyền phù trong dung dịch gôm, ví dụ, mực có chứa vàng, bạc hoặc đồng).

(6) Mực sympathetic hoặc mực không nhìn thấy đã điều chế (ví dụ, dựa trên clorua coban). Các sản phẩm này thường ở dạng lỏng hay dạng nhão, nhưng chúng cũng được xếp trong nhóm này khi đã được dạng cô đặc hoặc dạng rắn (nghĩa là, dạng bột, viên, que,...) chúng có thể được sử dụng sau khi pha loãng hoặc phân tán. Nhóm này không bao gồm:

(a) Thuốc tráng phim chứa bột màu (một hỗn hợp của carbon đen và nhựa nhiệt dẻo), được trộn với một chất mang (các hạt cát được bao phủ với ethylcellulose), được dùng cho máy photocopy (nhóm 37.07).

(b) Ống mực thay thế cho bút bi bao gồm đầu bi và ống mực (nhóm 96.08). Ngược lại, nhóm này gồm các loại ống mực đơn giản dùng cho bút bi thông thường.

(c) Băng mực dùng cho máy chữ hoặc hộp mực (nhóm 96.12).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 3215

Mã HS của Mực in, mực viết hoặc mực vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc hoặc làm thành thể rắn là gì?

Mực in, mực viết hoặc mực vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc hoặc làm thành thể rắn thuộc nhóm HS 3215, gồm 9 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 32151110, 32151120, 32151190, 32151910, 32151990…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Mực in, mực viết hoặc mực vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc hoặc làm thành thể rắn là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Mực in, mực viết hoặc mực vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc hoặc làm thành thể rắn dao động từ 5% đến 7%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Mực in, mực viết hoặc mực vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc hoặc làm thành thể rắn là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Mực in, mực viết hoặc mực vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc hoặc làm thành thể rắn có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 3215 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 32)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ